Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.

vn

Ôn tập lý luận chung nhà nước và pháp luật Mục lục Lý luận chung về nhà nước Câu 1: Câu 2: Câu 3: Câu 4: Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam Câu 5: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam Câu 6: Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN Câu 7: Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam qua các bản Hiến pháp Câu 8: Hệ thống chính trị Việt Nam Câu 9: Câu 10: Các chức năng cơ bản của nước CHXHCN Việt Nam Câu 11: Lý luận chung về pháp luật 37 40 33 29 26 20 16 Bản chất, đặc trưng, vai trò nhà nước Chức năng, hình thức, bộ máy nhà nước Bản chất, đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam 3 6 10 13

Sự hình thành, bản chất, giá trị xã hội, các Câu 12: thuộc tính cơ bản của pháp luật
1

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Hình thức, chức năng, các mối liên hệ, Câu 13: nguồn của pháp luật Bản chất, đặc điểm cơ bản của pháp luật Câu 14: Việt Nam. Các mối liên hệ Lý luận và thực trạng của hệ thống văn bản Câu 15: quy phạm pháp luật Câu 16: Xu hướng cơ bản phát triển pháp luật Câu 17: Quan hệ pháp luật Câu 18: Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật Câu 19: ý thức pháp luật Cơ chế điều chỉnh pháp luật

45 46 49 52 56 59 64

2

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Phần I: Lý luận chung về nhà nước Câu 1: Bản chất, đặc trưng, vai trò của nhà nước. I. Bản chất nhà nước: - Các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác khẳng định: nhà nước, xét về bản chất, trước hết là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là bộ máy duy trì sự thống trị giai cấp. - Tính giai cấp: Trong xã hội có giai cấp đối kháng, sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác thể hiện trên 3 mặt: kinh tế, chính trị, tư tưởng. Muốn đạt được hiệu quả thống trị, giai cấp thống trị sử dụng nhà nước như là một công cụ sắc bén nhất, thông qua nhà nước, quyền lực kinh tế đủ sức mạnh để duy trì quan hệ bóc lột. Có trong tay công cụ nhà nước, giai cấp chiếm ưu thế về kinh tế bảo vệ quyền sở hữu của mình, đàn áp được sự phản kháng của giai cấp bị bóc lột. Trở thành giai cấp thống trị về chính trị. Thông qua nhà nước giai cấp thống trị tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của mình. Hợp pháp hóa ý chí của giai cấp mình thành ý chí của nhà nước, buộc các giai cấp khác phải tuân theo trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị. Nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ thống tư tưởng giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị xã hội buộc các giai cấp khác lệ thuộc về tư tưởng. Nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc vì nó củng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Ví dụ:. Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản: nhà nước có đặc điểm chung là bộ máy đặc biệt duy trì sự thống trị về chính trị, kinh tế, tư tưởng của thiểu số đối với đông đảo quần chúng lao động, thực hiện chuyên chính của giai cấp bóc lột. . Nhà nước XHCN là bộ máy củng cố địa vị thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đảm bảo sự thống trị của đa số đối với thiểu số. - Tính xã hội:
3

4 . Ví dụ: Trong nhà nước Việt Nam... trong điệu kiện đổi mới đất nước. Đặc trưng nhà nước. thời kỳ bao cấp.. đời sống nhân dân nâng cao. xóa đói. phân biệt với tổ chức chính trị xã hội khác. nhận thức. xã hội. bảo đảm xã hội trật tự..com. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư trong chế độ thị tộc nữa mà hầu như tách rời khỏi xã hội. ý chí của các giai cấp khác trong xã hội. đảng phái. nhà nước quan tâm thực hiện các chính sách xã hội nhiều hơn so với thời kỳ chiến tranh. tùy thuộc vào các yếu tố khách quan (tương quan lực lượng giai cấp. giảm nghèo. Ngoài tư cách là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác. Chủ thể là giai cấp thống trị chính trị. * Trong bản chất nhà nước. ở những giai đoạn phát triển khác nhau. + Nhà nước giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong xã hội.vn + Một nhà nước không tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không tính đến lợi ích. 5 đặc trưng: 1. đảm bảo các giá trị xã hội đã đạt được. kinh tế phát triển.) bản chất nhà nước được thể hiện khác nhau. nguyện vọng. nhà nước còn là tổ chức quyền lực công. ổn định và phát triển. trình độ văn hóa. vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị.) và các yếu tố chủ quan (quan điểm. Quyền lực công cộng này là quyền lực chung. liệt sỹ. thực hiện chức năng này hoặc chức năng khác phù hợp yêu cầu của xã hội.Đặc trưng nhà nước thể hiện vai trò. là phương thức tổ chức đảm bảo lợi ích chung của xã hội.. chính sách đối với thương binh. II. .Sinh viên Hanh chinh – www..hanhchinh. -Trong các nhà nước khác nhau hoặc trong cùng một nhà nước. . tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luôn thống nhất với nhau.Đặc trưng nhà nước cho phép phân biệt nhà nước với tổ chức của xã hội thị tộc bộ lạc. cũng đảm bảo lợi ích nhất định của các giai cấp trong chừng mực lợi ích đó không đối lập găy gắt với lợi ích giai cấp thống trị.

huyện. nhà nước phải có một tầng lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý. Dưới góc độ thuế nhà nước gắn chặt với xã 5 . các tổ chức khác không có quyền này và chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống. trả lương cho cán bộ công chức. Chủ quyền quốc gia có tính tối cao.. lớp người này được tổ chức thành các cơ quan nhà nước và hình thành một bộ máy đại diện cho quyền lực chính trị có sức mạnh cưỡng chế duy trì địa vị giai cấp thống trị.. Nhà nước thực hiện sự quản lý của mình đối với công dân của đất nước. đối với tất cả dân cư và tổ chức xã hội. Mối quan hệ nhà nước và pháp luật: Không thể có nhà nước mà thiếu pháp luật và ngược lại. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý thể hiện ở quyền tự quyết của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc yếu tố bên ngoài. giới tính. Là lực lượng đại diện xã hội. bắt giai cấp khác phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị. không trừ một ai. Việc phân chia này quyết định phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất và dẫn đến hình thành cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước. Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc: quyết định và thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước. Dấu hiệu lãnh thổ xuất hiện dấu hiệu quốc tịch.Sinh viên Hanh chinh – www. Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào chính kiến. Nhà nước thực thi quyền lực trên phạm vi toàn lãnh thổ. trên lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính như tỉnh. không tách rời nhà nước. làm kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật. huyết thống. 4. nghề nghiệp. Trong xã hội chỉ nhà nước có quyền ban hành pháp luật. Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Nhà nước là một tổ chức quyền lực có chủ quyền. quận. Các quy định của nhà nước đối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành. Thể hiện quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn đất nước.. Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.. 2. 3. Không một tổ chức xã hội nào trong xã hội có giai cấp lại không có lãnh thổ riêng của mình.hanhchinh. xã. Lãnh thổ là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước. 5..vn Để thực hiện quyền lực quản lý xã hội. Mỗi nhà nước có một lãnh thổ riêng. có phương tiện cưỡng chế.com.

nhà nước Tư sản trong giai đoạn đầu phát triển xã hội tư bản: xác lập và củng cố quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.Định nghĩa nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị. đơn giản.Sinh viên Hanh chinh – www.vn hội và dân chứ không tách rời. Nhà nước XHCN. Vai trò của nhà nước: 1. bộ máy nhà nước đều phụ thuộc vào đòi hỏi khách quan của cơ sở kinh tế. Cần phải xây dựng một chính sách thuế đúng đắn. có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng. Từ sự xuất hiện của nhà nước. + Nhà nước có thể đóng vai trò tiêu cực. Chính sách kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN đã làm cho kinh tế nước ta từ 1986 đến nay phát triển mạnh.hanhchinh. III. Nhà nước và kinh tế. Ví dụ: . công bằng và hợp lý.Nhà nước được quy định bởi kinh tế. Ví dụ: Nhà nước chiếm hữu nô lệ. . thúc đẩy phát triển nhanh thông qua các chính sách kinh tế có căn cứ khoa học và phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại trong chừng mực nó phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị. hình thức. do điều kiện kinh tế quyết định. bản chất. .com. chức năng. . Thể hiện chính sách kinh tế lỗi thời.kìm hãm sự phát triển của quan hệ sản xuất tiến bộ.tiện lợi.Không phụ thuộc tuyệt đối. . nhà nước đồng thời có tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với kinh tế phụ thuộc vào khả năng nhận thức và nắm bắt kịp thời hoặc không kịp thời các phương 6 . phong kiến vào giai đoạn cuối trong quá trình phát triển lịch sử. không còn phù hợp với sự phát triển chung của thế giới. + Trong một thời kỳ lịch sử nhất định. chỉ tương đối thể hiện ở 2 phương diện: + Nhà nước cùng các bộ phận khác của kinh tế tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế. cản trở sự phát triển kinh tế. của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trong xã hội xã hội chủ nghĩa.

2. 7 . là bộ phận không thể thay thế được của bộ máy chuyên chính giai cấp. .xã hội. là tổ chức thực hiện chức năng quản lý xã hội hiệu quả nhất. đoàn thanh niên. Đảng chính trị có vai trò đặc biệt. nhà tù. là tổ chức có sức mạnh cưỡng chế đủ sức thực hiện những nhiệm vụ mà không một tổ chức chính trị nào làm nổi vì nhà nước có bộ máy chuyên cưỡng chế như: Tòa án. các đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước. hội phụ nữ. Các đảng chính trị là tổ chức của các giai cấp. Các tổ chức chính trị của xã hội là những hình thức và phương diện bảo đảm thực hiện quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp.Trong các tổ chức chính trị. Nhà nước thực sự là trung tâm của đời sống chính trị của hệ thống chính trị xã hội. . . giúp đỡ lẫn nhau. là tổ chức mà quyền lực của nó bắt buộc đối với mọi người trong quốc gia thông qua pháp luật. thể hiện lợi ích giai cấp và gồm những đại biểu tích cực nhất đấu tranh cho lợi ích giai cấp mình.. Quan trọng nhất: công đoàn. định hướng sự phát triển xã hội.vn diện khác nhau của quy luật vận động của kinh tế cũng như phụ thuộc vào lợi ích của giai cấp thống trị. nắm trong tay nguồn tài nguyên.Nhà nước và tổ chức xã hội: Tổ chức xã hội có vai trò quan trọng tùy thuộc vào quy mô. Chúng có vai trò khác nhau trong đời sống chính trị. quân đội. hội nông dân. + Nhà nước là công cụ sắc bén nhất của quyền lực chính trị. + Nhà nước là tổ chức chính trị độc lập có chủ quyền.Sinh viên Hanh chinh – www. Nhà nước và tổ chức xã hội có quan hệ chặt chẽ theo nguyên tắc hỗ trợ. mặt trận tổ quốc Việt Nam thực hiện chức năng nhiệm vụ khác nhau dưới sự lãnh đạo của đảng.Trong các tổ chức chính trị xã hội. kiểm tra hoạt động Đảng viên trong việc thực hiện chính sách Đảng.. nhà nước là trung tâm vì: + Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt..hanhchinh. Đảng chính trị cầm quyền vạch ra chính sách lớn định hướng cho hoạt động của nhà nước. cảnh sát. là lực lượng có vai trò lãnh đạo. đối ngoại độc lập không phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào.com. thực hiện quyển đối nội. tính chất của tổ chức đó.. Nhà nước và tổ chức chính trị. có quyền đặt ra và thu thuế.

được thực hiện thông qua pháp luật và bị hạn chế bởi pháp luật. Chức năng của nhà nước. trật tự xã hội. +Nhiệm vụ của nhà nước là mục tiêu mà nhà nước cần đạt tới. Quyền lực của nhà nước dựa trên cơ sở pháp luật. được quy định trực tiếp bởi nhiệm vụ. Các tổ chức chính trị đểu thông qua chính trị để tác động lẫn nhau. Chức năng của nhà nước là phương tiện.vn 3. I. giữ gìn an ninh chính trị. nó là sợi dây liên kết giữa nhà nước với cơ sở hạ tầng kinh tế với các bộ phận khác trong kiến trúc thượng tầng.Sinh viên Hanh chinh – www.Bản chất và vai trò của nhà nước thể hiện trực tiếp trong nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. là những vấn đề đặt ra mà nhà nước cần giải quyết.com. Nhà nước và pháp luật: Pháp luật là công cụ để nhà nước duy trì sự thống trị. 4. + Chức năng của nhà nước là những phương diện. Một nhiệm vụ cơ bản chiến lược thường được thực hiện bởi nhiều chức năng. Chính trị với tư cách hiện tượng phổ biến xác định quan hệ giai cấp. tương quan lực lượng giai cấp. Ví dụ: nhiệm vụ chung xây dựng CNXH. loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước. bộ máy nhà nước. đồng thời tác động đến các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng cũng như tác động đến cơ sở kinh tế của xã hội. công cụ để thực hiện nhiệm vụ. gắn bó chặt chẽ với nhiệm vụ và chức năng ấy. là sự biểu hiện tập trung của kinh tế trong xã hội có giai cấp. Một chức năng có thể là phương tiện thực hiện 8 . hình thức. Nhà nước và chính trị. Câu 2: Chức năng. Trong xã hội. nhiệm vụ. 1. Khái niệm chức năng: .hanhchinh. thực hiện chức năng.

+ Chức năng của một cơ quan nhà nước là những phương diện hoạt động của cơ quan đó nhằm góp phần thực hiện chức năng chung của nhà nước. Ví dụ: Chức năng cơ bản của kiểu nhà nước bóc lột (bảo vệ. Phân loại chức năng: . . . Các chức năng cơ bản của nhà nước luôn được bổ sung bằng những nội dung mới phù hợp với nhiệm vụ và tình hình của mỗi giai đoạn phát triển xã hội. nguyện vọng của nhân dân lao động. là nhà nước của dân. Ví dụ: Tòa án thực hiện chức năng xét xử vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp..com. Ví dụ: nhiệm vụ quan trọng hiện nay là xây dựng nền kinh tế phát triển..Chức năng nhà nước và chức năng cơ quan nhà nước: + Chức năng nhà nước là phương diện chủ yếu của cả bộ máy nhà nước mà mỗi cơ quan nhà nước đều phải tham gia thực hiện ở những mức độ khác nhau.. Cơ sở kinh tế của nhà nước XHCN là chế độ công hữu với tư liệu sản xuất và nhà nước là tổ chức chính trị thể hiện ý chí. vì dân. Chức năng quản lý kinh tế có nhiều nội dung mới và phương thức thực hiện năng động nhạy bén phù hợp với cơ chế quản lý mới.xã hội(kết cấu giai cấp). chức năng nhà nước được quy định một cách khách quan bởi cơ sở kinh tế. Viện kiểm sát. cấp bách. trấn áp phản kháng của giai cấp bị trị.Căn cứ vào tính chất chức năng phân thành: + Chức năng cơ bản + Chức năng không cơ bản.Sinh viên Hanh chinh – www. duy trì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất..Chức năng nhà nước XHCN khác chức năng nhà nước bóc lột: thể hiện ở nội dung và phương thức thực hiện.. tiến hành xâm lược hòng nô dịch các dân tộc khác.. do dân.Xét ở phạm vi bao quát hơn. chống lạm phát. ổn định đời sống nhân dân. Ví dụ: chức năng bảo vệ pháp luật và tăng cường pháp chế thuộc về các cơ quan: Quốc Hội. 2. Tòa án. Chức năng của Viện kiểm sát là công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.vn nhiều nhiệm vụ cụ thể. 9 . lợi ích. . Ví dụ: chức năng kinh tế thực hiện nhiều nhiệm vụ như: đảm bảo tự túc lương thực trong nước và xuất khẩu.nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước.hanhchinh.) bị quy định bởi quyền tư hữu tư liệu sản xuất và chế độ bóc lột nhân dân lao động.

xã hội. bóc lột nhân dân lao động.com. Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng: . .vn .Phương pháp thực hiện chức năng: 2 phương pháp : thuyết phục và cưỡng chế.Hình thức nhà nước bị quy định bởi bản chất nhà nước. Bảo vệ pháp luật + Hình thức mang tính tổ chức kỹ thuật. là phương thức chuyển ý chí giai cấp thống trị thành ý chí nhà nước.Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước. các chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ việc thực hiện chức năng đối nội và phục vụ chức năng đối nội.Hình thức thực hiện chức năng: + Hình thức mang tính pháp lý: . ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực chứ hoàn toàn không mang tính chất đàn áp.kinh tế. 3. được áp dụng rộng rãi mà chủ yếu là để áp bức . Tổ chức thực hiện pháp luật . Sự khác nhau căn bản giữa nhà nước XHCN và nhà nước bóc lột: phương pháp chủ yếu của nhà nước XHCN là thuyết phục.Căn cứ vào thời gian thực hiện chức năng: + Chức năng lâu dài + Chức năng tạm thời . giáo dục không đạt kết quả và cũng chỉ với mục đích cải tạo người xấu thành người tốt có lợi ích cho xã hội. Nhà nước bóc lột: cưỡng chế là phương pháp cơ bản. giáo dục còn cưỡng chế chỉ được áp dụng khi thuyết phục. Hoạt động xây dựng và ban hành pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. Hình thức nhà nước: . 2 loại chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau. . Chức năng đối nội quan trọng và có vai trò quyết định đối với sự tồn tại của nhà nước. Thực hiện tốt chức năng đối nội sẽ thuận lợi cho thực hiện chức năng đối ngoại và ngược lại.hanhchinh. II.Căn cứ vào đối tượng của chức năng: + Chức năng đối nội (là chức năng cơ bản) + Chức năng đối ngoại. Có hai loại: 10 . .

Sinh viên Hanh chinh – www. .. . + Chính thể cộng hòa: quyền lực nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan đại diện do bầu ra trong một thời gian nhất định.hanhchinh. Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực tối cao được trao cho người đứng đầu nhà nước và một cơ quan cấp cap khác. Trung Quốc.com. Ví dụ: Việt Nam. Lào. . Hình thức cấu trúc: . thống nhất.Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu: + Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có lãnh thổ toàn vẹn. 11 .... Chính thể cộng hòa quý tộc: quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơ quan đại diện của nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc (dưới chế độ nô lệ và phong kiến). . Hình thức chính thể: .. cơ cấu. Nhưng vấn đề này thực hiện được hoặc không thực hiện được còn phụ thuộc vào nhà nước thuộc giai cấp nào. các bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia và các đặc điểm của nhà nước.Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao. hoàng đế.Là sự tổ chức nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ và tổ chức quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước. Chính thể cộng hòa có 2 hình thức: . Chính thể cộng hòa dân chủ: pháp luật quy định quyền của công dân tham gia bầu cử thành lập cơ quan đại diện của nhà nước..vn 1. Có hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản: + Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước ( vua. Chính thể quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu nhà nước ( vua. giữa các cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước ở địa phương.) có quyền lực vô hạn. hoàng đế. trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này. Chính thể quân chủ được chia thành: .) theo nguyên tắc thừa kế. 2.

Nhà nước liên minh tự giải tán. bao gồm những cán bộ. Cơ quan nhà nước là tổ chức chính trị có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức. Viện kiểm sát. 12 . cơ quan quản lý. III. 1. Ví dụ: Từ năm 1776 đến năm 1787. chủ quyền quốc gia.Phân loại cơ quan nhà nước. Ví dụ: Mỹ. chức năng trong phạm vi luật định.. Tòa án. viên chức nhà nước là những con người được giao quyền hạn nhất định để thực hiện nhiệm vụ.Cơ quan nhà nước khác tổ chức xã hội: Chỉ cơ quan nhà nước mới được nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước. Liên Xô cũ..com. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là nhà nước liên minh sau trở thành nhà nước liên bang. hành pháp. + Theo vị trí. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục đích. Phạm vi thực hiện quyền lực nhà nước được pháp luật quy định chặt chẽ. Bộ máy nhà nước. Khái niệm Bộ máy nhà nước. . thể hiện qua việc ra quyết định có tính bắt buộc thi hành đối với các đối tượng liên quan. viên chức nhà nước. + Theo chức năng: cơ quan lập pháp.Có một loại hình nhà nước khác nữa là nhà nước liên minh: nhà nước liên minh chỉ ra là sự liên kết tạm thời của các quốc gia để thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu nhất định. là tổng thể quyền và nghĩa vụ được nhà nước giao cho. .Sinh viên Hanh chinh – www. tư pháp. thẩm quyền: cơ quan quyền lực.Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. được tổ chức thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.hanhchinh. . Nhà nước liên bang có 2 hệ thống cơ quan nhà nước và 2 hệ thống pháp luật. tính chất. .Bộ phận cấu thành nhà nước là cơ quan nhà nước. Cũng có trường hợp phát triển thành nhà nước liên bang. .vn + Nhà nước liên bang: không chỉ liên bang có dấu hiệu nhà nước mà các nhà nước thành viên ở mức độ này hay mức độ khác cũng có các dấu hiệu của nhà nước. Cán bộ. Braxin.

Bộ máy nhà nước luôn được cải cách. bản chất nhà nước. chi phối mọi lĩnh vực đời sống nhà nước Việt Nam hiện nay từ tổ chức đến hoạt động thực tiễn là tính nhân dân của nhà nước. từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện trên cơ sở thừa kế những điểm tiến bộ của bộ máy nhà nước trước đó. giai cấp nông dân. . tầng lớp trí thức và những người lao động khác mà nòng cốt là liên minh công nhân. luôn vận động. đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam. . .Như vậy.trí thức.nông dân. b) Quy luật phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước. truyền thống văn hóa.Bộ máy nhà nước được tổ chức từ đơn giản đến phức tạp.hanhchinh.Bộ máy nhà nước chịu sự quy định của yếu tố kinh tế. I. quyền lực nhà nước không thuộc một đẳng cấp. hoàn cảnh lịch sử. . Nông dân là người chủ sở hữu duy nhất toàn bộ tài sản vật chất và tinh thần của nhà nước. Câu 3: Bản chất.Sinh viên Hanh chinh – www.Bộ máy nhà nước chịu sự quy định của yếu tố chủ quan: quan điểm. Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam. Sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước trong lịch sử.com. Điều 2. . Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức". Quyền lực nhà nước phải hoàn toàn thuộc về nhân dân lao động bao gồm giai cấp công nhân.xã hội. do dân và vì dân.Bộ máy nhà nước là phạm trù năng động. tương quan lực lượng chính trị. một tổ chức xã hội hoặc một nhóm người nào. có 13 .vn 2.Hiến pháp 1992 quy định:" nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân.Bản chất bao trùm nhất. phong tục tập quán. biến đổi để thích nghi với điều kiện khách quan của xã hội. . a) Tính tất yếu khách quan của sự phát triển bộ máy nhà nước. nhận thức. đổi mới để thích nghi. .

trực tiếp thể hiện ý chí của mình khi có trưng cầu dân ý.Sinh viên Hanh chinh – www. kinh tế. Nhân dân trực tiếp bầu ra các đại biểu của mình vào các cơ quan quyền lực nhà nước Trung ương và địa phương và có quyền bãi nhiệm các đại biểu đó khi họ tỏ ra không xứng đáng. chính là nguồn gốc sức mạnh của nhà nước. đến đời sống chính trị. Ngoài ra. văn hóa. Hình thức cơ bản nhất là thông qua bầu cử. Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện rõ thông qua đặc điểm của nó. lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình. tự mình định đoạt quyền lực nhà nước. Đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam. Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. 2.Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước dưới nhiều hình thức khác nhau. II. Nhà nước CHXHCN VN hiện nay là nhà nước do nhân dân mà nòng cốt là liên minh công nông trí tự tổ chức thành. tư tưởng của toàn thể dân tộc. . làm nên cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945. truyền thống lâu dài.vn quyền quản lý toàn bộ công việc của nhà nước và xã hội. . quản lý xã hội.hanhchinh. tham gia thảo luận Hiến pháp và pháp luật.Nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đã tiến hành đấu tranh cách mạng trải qua nhiều gian khổ đánh đuổi quân xâm lược. Các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân phải báo cáo công việc của mình trước cử tri. Điều 5 14 . không làm tròn trách nhiệm. do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân". tự mình thiết lập nên nhà nước của mình. 1. giải quyết tất cả công việc có liên quan đến vận mệnh đất nước. Tính dân tộc của nhà nước Việt Nam là vấn đề có tính lịch sử.com. Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định:" nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân. nhân dân còn thực hiện quyền lực của mình dưới hình thức trực tiếp tham gia vào công việc quản lý nhà nước. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em.

các đại diện dân tộc được chú ý lựa chọn bầu giữ chức vụ trong chính quyền địa phương. . dân chủ trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội. các quyền tự do.Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng dân tộc.com. Đồng thời công dân cũng tự giác thực hiện mọi nghĩa vụ trước nhà nước. người dân chỉ thấy bổn phận và nghĩa vụ mà không có quyền đòi hỏi.Có các hình thức tổ chức trong các cơ quan quyền lực nhà nước để thực hiện lợi ích dân tộc và tham gia quyết định các chính sách dân tộc như Hội đồng dân tộc trong Quốc hội và các ban dân tộc trong HĐND. thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt.. 3..hanhchinh. các phiên họp của Chính phủ bàn về chính sách dân tộc. được Chính phủ tham khảo ý kiến khi quyết định các chính sách dân tộc(Điều 94.Ngày nay. Quyền thì ít nhưng nghĩa vụ thì lại nhiều. Về phần mình. Nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.. . . khi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Sinh viên Hanh chinh – www. công dân có đầy đủ các quyền tự do. từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số. nhà nước XHCN cũng tôn trọng các quyền tự do dân chủ 15 .vn Hiến pháp 1992 quy định" nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của các dân tộc cùng sing sống trên đất nước Việt Nam. . Trước nhà nước. mối quan hệ nhà nước và công dân là mối quan hệ lệ thuộc.. mối quan hệ giữa bộ máy nhà nước và công dân đã thay đổi. nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị chia rẽ dân tộc. giám sát. Nhà nước với tính cách là bộ máy quan liêu luôn áp đặt. đè nén nhân dân. dân chủ bị hạn chế. Người dân bị lệ thuộc vào nhà nước. đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc.Hiến pháp 1992). Các cơ quan này đặc biệt là Hội đồng dân tộc không chỉ được quyền tham gia. kiến nghị các vấn đề dân tộc mà còn được quyền tham gia các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội." Nhà nước đảm bảo để trong các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước (Quốc hội và HĐND) các thành phần dân tộc thiểu số có số đại biểu thích đáng (Điều 10 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội).Trước đây trong điều kiện nhà nước cực quyền.

Tính chất dân chủ rộng rãi của nhà nước CHXHCN VN..hanhchinh...vn của công dân. kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản nhà nước nhiều dưới hình thức.) mà cơ chế này luôn tiềm ẩn trước định hướng XHCN. ghi nhận đảm bảo cho các quyền tự do được thực hiện đầy đủ.. + Nhà nước khuyến khích"..Dân chủ hóa đời sống kinh tế . Luật pháp không chỉ quy định địa vị pháp lý của công dân mà còn buộc các cơ quan nhà nước phải tôn trọng và đưa ra các đảm bảo thực tế cho các quyền ấy. ngăn ngừa những mặt tiêu cực (nạn thất nghiệp..xã hội. hiệu quả sản xuât) đồng thời định hướng nó phục vụ các mục tiêu công bằng ổn định và tiến bộ xã hội.xã hội không chỉ là nhu cầu bức thiết của thời đại mà còn là đòi hỏi có tính nguyên tắc xuất phát từ bản chất dân chủ của nhà nước CHXHCN VN trong điều kiện hiện nay. + Nhà nước thừa nhận"cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức. quy định nội dung chính sách kinh tế mới của nhà nước. kinh tế tập thể. phân hóa giàu nghèo. Chế độ kinh tế được Hiến pháp 1992 quy định là một sự khẳng định pháp lý không chỉ đối với công cuộc cải cách kinh tế hiện nay mà còn là biểu hiện cụ thể của tính chất dân chủ của nhà nước ta trong lĩnh vực kinh tế. . phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tê: kinh tế quốc doanh." (Điều 15 Hiến pháp 1992).Mối quan hệ nhà nước và công dân được xác lập trên cơ sở tôn trọng lợi ích giữa các bên.com. đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. sở hữu tập thể. ." (Điều 16). 4. đầu cơ. cá thể. +" Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. -Hiến pháp 1992 đã thể chế hóa đường lối xây dựng kinh tế của Đảng. kinh tế. 16 ...Sinh viên Hanh chinh – www. kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. tránh mọi nguy cơ xâm hại từ phía các cơ quan nhà nước. Cần phải hiểu kinh tế thị trường nhiều thành phần không phải là mục đích tự thân của CNXH mà nhà nước ta chủ trương sử dụng cơ chế thị trường để tận dụng mặt tích cực của cơ chế đó (ví dụ năng suất lao động." (Điều 15)... các nhà chức trách. sở hữu tư nhân trong đó sở hữu tập thể làm nền tảng.

nước mạnh.Để đạt mục tiêu dân giàu. chế độ kinh tế đã được quy định trong Hiến pháp 1992. liên kết với cá nhân. pháp lý. . văn minh. 7. đòi hỏi sự quan tâm giải quyết của nhà nước và toàn xã hội. 5. nhà nước CHXHCN VN không thể không áp dụng các biện pháp kiến quốc mạnh mẽ nhằm chống lại mọi âm mưu.Nhà nước CHXHCN VN một mặt tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt chính trị.vn Các thành phần kinh tế được tự do.com. . trẻ mồ côi. hợp tác hữu nghị với tất cả các quốc gia.) . thất nghiệp. Nền kinh tế thị trường trong các điều kiện của CNXH không thể không làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội. cho an ninh xã hội và mỗi công dân song việc sử dụng nó phải theo đúng quy định của pháp luật để loại trừ mọi khả năng sử dụng bạo lực tùy tiện.Sinh viên Hanh chinh – www. bảo vệ chế độ chính trị. ý đồ gây mất ổn định chính trị của đất nước. . ý nghĩa thực sự. được liên doanh. một nhóm người nào mà nhằm bảo vệ quyền lực của nhân dân. người tàn tật. bình đẳng với nhau trước pháp luật. Sức mạnh bạo lực của nhà nước XHCN không nhằm bảo vệ sự thống trị chính trị của một cá nhân nào. người về hưu. những hành vi vi phạm pháp luật.hanhchinh. . tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. không phân biệt chế độ chính trị. Chính sách và hoạt động đối ngoại của nhà nước ta thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân. tự chủ trong kinh doanh. 6.Giải quyết những vấn đề xã hội nhà nước CHXHCN VN xuất phát từ sự tôn trọng các giá trị của con người. hòa bình. từ nhân quyền có một nội dung. có quyền hợp tác và cạnh tranh với nhau một cách lành mạnh. xã hội công bằng. quyền và lợi ích của công dân. kinh tế để đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế. xâm hại đến an ninh quốc gia. người già cô đơn. mặt khác quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế thị trường (có công ăn việc làm.Bạo lực không còn là hoạt động cơ bản của nhà nước CHXHCN VN nhưng nó vẫn luôn cần thiết cho sự ổn định và phát triển của xã hội. thể hiện mong muốn hợp tác trên tinh thần 17 . chính trên lĩnh vực này bản chất nhân đạo của nhà nước được thể hiện rõ nét nhất... Chính sách đối ngoại của nhà nước CHXHCN VN thể hiện tính cởi mở.

thông qua nguyên tắc bầu cử bình đẳng. bình đẳng. quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. .vn hòa bình.Chính thể nhà nước CHXHCN VN. 18 . trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau. mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới. I. dân chủ và tiến bộ xã hội. trực tiếp và bỏ phiếu kín nhân dân đã bỏ phiếu bầu ra cơ quan đại diện của mình (Quốc hội. . là phương thức chuyển ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí nhà nước. hữu nghị. Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực. có quyền lập pháp. trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này. độc lập dân tộc. phổ thông.hanhchinh.Sinh viên Hanh chinh – www. quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước. tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. các bên cùng có lợi. Điều 14 Hiến pháp 1992 khẳng định "Nước CHXHCN VN thực hiện chính sách hòa bình. Hình thức chính thể nhà nước CHXHCN VN. tăng cường đoàn kết hữu nghị và quan hệ hợp tác với các nước XHCN và các nước láng giềng.Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về Quốc hội. hữu nghị. HĐND các cấp).com. Câu 4: Hình thức nhà nước CHXHCN VN. cùng có lợi với tất cả các quốc gia. không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau. cơ cấu. Hình thức nhà nước gồm 2 yếu tố: Hình thức chính thể và hình thức cấu trúc. Quốc hội được bầu theo nhiệm kỳ 5 năm.

+ Đảng giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong.vn . + Đảng kiểm tra tổ chức của đảng trong tổ chức và thực hiện đường lối. nhân dân lao động và của cả dân tộc. chính sách. . chính sách. thực hiện đường lối của Đảng và chấp hành pháp luật của nhà nước. Chính thể CHXHCN VN qua Hiến pháp khẳng định việc tổ chức quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. . 19 .Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Mọi tổ chức của Đảng hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật. + Đảng phát hiện bồi dưỡng đảng viên ưu tú và người ngoài đảng. phân nhiệm rạch ròi giữa các cơ quan.hanhchinh. tổng kết. 1. bổ nhiệm. theo chủ nghĩa Mác. tập hợp quần chúng động viên họ tham gia quản lý nhà nước và xã hội. đại biểu trung thành quyền lợi giai cấp công nhân. do dân.Đảng cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị có vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội.Sinh viên Hanh chinh – www. + Đảng đề ra đường lối. chủ trương. Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước theo nguyên tắc tập quyền XHCN nhưng có sự phân công. rút kinh nghiệm để không ngừng bổ sung đường lối của mình.com. đội ngũ cán bộ nhân viên nhà nước làm việc tận tụy vì lợi ích nhân dân. nghị quyết Đảng.Chính thể cộng hòa dân chủ của nhà nước CHXHCN VN có nhiều đặc điểm riêng khác với cộng hòa dân chủ tư sản. 2. gương mẫu.Điều 4 Hiến pháp 1992: Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân. định hướng cho sự phát triển của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực trong từng thời kỳ. hạn chế từ đó có biện pháp khắc phục. + Đảng vạch ra phương hướng và nguyên tắc nhằm xây dựng nhà nước Việt Nam thực sự của dân. chủ trương. quy chế làm việc khoa học. vì dân. Đảng kiểm tra cơ quan nhà nước phát hiện sai lầm. là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội. Nhà nước có bộ máy nhà nước chính quy. giới thiệu giữ chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước thông qua bầu cử.

vn .cơ quan duy nhất do nhân dân cả nước bầu ra nhưng có sự phân công. . HĐND do nhân dân bầu ra. phục tùng của cơ quan nhà nước cấp dưới trước cơ quan nhà nước cấp trên.Bản chất nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện ở sự thống nhất giữa chế độ tập trung lợi ích nhà nước với sự trực thuộc. 20 . quyền lực nhà nước là của nhân dân. . chế độ dân chủ tạo điều kiện cho sự sáng tạo.com. an ninh quốc phòng.Sinh viên Hanh chinh – www. giai cấp nào. + Tòa án tuân theo pháp luật. nhiệm vụ của nhà nước. văn hóa xã hội. phụ thuộc vào pháp luật để thực hiện chức năng xét xử. . thông qua cơ quan đại diện Quốc hội.Sự tập quyền thể hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. phối hợp giữa Quốc hội và những cơ quan nhà nước khác trong thực hiện quyền lực nhà nước tạo thành cơ chế đồng bộ góp phần thực hiện chức năng. trong phạm vi quyền hạn của mình thực hiện tốt chức năng lập pháp. xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ. + Viện kiểm sát thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. phù hợp. chính trị. . + Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Chính thể nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.Nội dung: + Các cơ quan nhà nước được thành lập bằng con đường bầu cử. chủ động trong giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình. không thuộc tổ chức nào. 3. + Nhân dân là chủ sở hữu tài sản vật chất và tinh thần của nhà nước.Theo nguyên tắc này quyền lực nhà nước tập trung trong tay Quốc Hội. + Nhân dân giải quyết mọi vấn đề kinh tế. + Nhân dân quản lý mọi công việc của xã hội.Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua bỏ phiếu. + Chính phủ là cơ quan quản lý mọi mặt của đời sống xã hội.hanhchinh. bổ nhiệm. thể hiện: + Nhân dân là chủ sở hữu tối cao của quyền lực nhà nước.

Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của quyền lực nhà nước. . 4. cá nhân chịu trách nhiệm với phần việc được giao theo chế độ thủ trưởng.Mặt trận tổ quốc thống nhất khối đại đoàn kết toàn dân. Chính thể CHXHCN VN mang bản chât giai cấp công nhân. . bản chất chuyên chính vô sản được thể hiện dưới dạng nhà nước của dân. quản lý nhà nước. tổ chức theo quy định của pháp luật.Nhà nước Việt Nam thực hiện dân chủ với nhân dân. giám sát hoạt động của cơ quan. xây dựng xã hội giàu mạnh. công bằng. + Cơ quan cấp dưới phải phục tùng cơ quan nhà nước cấp trên. thực hiện mục tiêu xây dựng CNXH. do dân và vì dân. .Hiện nay.Các tổ chức xã hội là phương tiện để nhân dân tham gia quản lý nhà nước.Mặt trận tổ quốc đóng vai trò quan trọng trong thiết lập cơ quan nhà nước. hạnh phúc. đơn vị.Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ. + Trong phạm vi quyền hạn của mình cơ quan nhà nước được chủ động và phát huy sáng tạo trong giải quyêt mọi công việc. văn minh. âm mưu chống phá nhà nước. . . nhưng chuyên chế với kẻ thù. . .com. do dân và vì dân.vn + Làm việc theo chế độ tập thể. động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ. Trong phạm vi quyền hạn của mình có quyền kiểm tra. + Khi ra quyết định cơ quan nhà nước cấp trên phải tính đến lợi ích cơ quan nhà nước cấp dưới. cơ quan nhà nước cấp trên không được can thiệp. xây dựng pháp luật. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức xã hội có vai trò quan trọng.hanhchinh. Trong chính thể nhà nước CHXHCN VN. có quyền đề nghị bãi miễn đại biểu không xứng đáng và tham gia vào tổ chức thực hiện quyền bãi miễn đó. tổ chức xã hội tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng cuộc sống phồn vinh. nhà nước của dân . mục tiêu xây dựng CNXH. 21 . lợi ích giai cấp công nhân gắn liền với lợi ích giai cấp khác và nhân dân lao động. cùng với cơ quan nhà nước.Sinh viên Hanh chinh – www. 5.

22 . tập quán của dân tộc. phù hợp với Hiến pháp và pháp luật. giữa các cơ quan nhà nước trung ương và cơ quan nhà nước địa phương.com. thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất.Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất. + Nhà nước Việt Nam có lãnh thổ thống nhất. có một hệ thống pháp luật thống nhất. Các cơ quan nhà nước trong khi thực hiện chức năng. được Hiến pháp 1992 quy định tại điều 1: Nước CHXHCN VN là một nhà nước độc lập. vùng biển và vùng trời. là chủ thể quan hệ quốc tế toàn quyền đối nội. Nhà nước thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.Sinh viên Hanh chinh – www. nhiệm vụ của mình có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở cụ thể hóa Hiến pháp. có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc. các hải đảo. không phân chia thành các tiểu bang hoặc cộng hòa tự trị mà chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc. hiệu lực Hiến pháp và pháp luật trải rộng trên phạm vi toàn quốc. đối ngoại. chủ quyền. Hình thức cấu trúc nhà nước: .hanhchinh. Câu 5: Bộ máy nhà nước CHXHCN VN. . có chủ quyền. + Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. Tương ứng mỗi đơn vị hành chính là cơ quan hành chính nhà nước. quyết định mọi vấn đề của đất nước. + Nhà nước Việt Nam là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị có chủ quyền quốc gia. có độc lập.vn II. Các đơn vị hành chính không có chủ quyền quốc gia và đặc điểm như nhà nước. + Một hệ thống pháp luật thống nhất với một Hiến pháp. .Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước. giữ gìn và phát huy phong tục. bao gồm đất liền. pháp luật.

hanhchinh. có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức. Viện kiểm sát. 1. .Bộ máy nhà nước CHXHCN VN là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. nhân danh nhà nước thực hiện chức năng. + Công bố và chủ trì đại biểu Quốc hội. chính quyền địa phương. Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban. I. . phó chủ tịch.com. do Quốc hội thành lập và chịu trách nhiệm trước Quốc hội. nhiệm vụ của nhà nước bằng hình thức. Tòa án. Nhiệm vụ. trong trường hợp cần thiết Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể triệu tập kỳ họp bất thường. Chủ tịch nước.Cơ cấu: Chủ tịch. + Điều hành và phối hợp hoạt động của các Hội đồng và ủy ban. phương pháp đặc thù. Quốc hội: . . được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. + Hướng dẫn và tạo điều kiện đại biểu Quốc Hội hoạt động. quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng của đất nước.Cơ cấu: UBTVQH.Là cơ quan thường trực của Quốc hội. + Thay mặt Quốc hội trong hoạt động đối ngoại.Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. quyền hạn: + Tổ chức. Quốc hội có quyền lập pháp. nhiệm vụ của nhà nước. cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nhà nước CHXHCN VN. . Quốc hội là cơ quan nhà nước do nhân dân cả nước bầu ra. triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội. Chính phủ.Sinh viên Hanh chinh – www. có nhiệm kỳ là 5 năm. .vn .Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm: Quốc hội.Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. ủy viên. 23 . được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ thực hiện chức năng. chuẩn bị. Quốc hội họp mỗi năm 2 lần. quyền giám sát tối cao.Hoạt động của Quốc hội thông qua kỳ họp là chủ yếu. UBTVQH: .

báo cáo được Quốc hội. ủy viên. UB văn hóa giáo dục thanh niên. phó chủ tịch.Gồm: UB pháp luật. . pháp lệnh.Nhiệm vụ. +Trình dự án luật. 2. UB khoa học công nghệ và môi trường. UB kinh tế ngân sách. 24 . 3.xã hội ở miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số. . . Được bầu trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khóa.Do Quốc hội thành lập. UB quốc phòng và an ninh.Cơ cấu: Chủ tịch.Cơ cấu: Chủ tịch. phó chủ tịch. . + Thực hiện quyền giám sát trong phạm vi luật định. + Thay mặt Quốc hội. được Chính phủ tham khảo ý kiến khi thực hiện chính sách dân tộc. Hội đồng dân tộc. Chủ tịch Hội đồng dân tộc được tham gia phiên họp UBTVQH bàn về chính sách dân tộc. + Ban hành pháp luật. .vn + Giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động cơ quan nhà nước. UB các vấn đề xã hội. thiếu niên và nhi đồng. giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc và chinh sách phát triển kinh tế.Sinh viên Hanh chinh – www. + Kiến nghị những vấn đề thuộc thẩm quyền của UB. Các Uỷ ban (7 ủy ban). Hội đồng dân tộc còn có quyền hạn như ủy ban.Do Quốc hội thành lập.hanhchinh. Nghị quyết trong phạm vi vấn đề được giao. . thực hiện nhiệm vụ. quyền hạn: + Nghiên cứu. chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. . quyền hạn: + Thẩm tra dự án luật. ủy viên. UBTVQH. + Kiểm tra. UB đối ngoại.com. quyền hạn Quốc hội trong thời gian giữa 2 kỳ họp. UBTVQH giao.Nhiệm vụ. chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội. kiến nghị với Quốc hội những vấn đề dân tộc.

.Chủ tịch nước là nguyên thủ Quốc gia.Nhiệm vụ. quốc phòng và an ninh.Gồm: Thủ tướng. quyền hạn: + Nhóm quyền hạn liên quan đến hoạt động đối nội. III. Chủ tịch nước. Bổ nhiệm thẩm phán. phó chủ tịch và các thành viên do Quốc hội phê chuẩn trên cơ sở đề nghị của chủ tịch nước. Ví dụ: cử đại sứ. phó thủ tướng. hành pháp. UBTVQH. . do chủ tịch nước làm chủ tịch. + Ban hành luật. bộ trưởng và các thành viên khác thuộc chính phủ. Ví dụ: . .com.Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ Quốc hội. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. được bầu ra trong số đại biểu Quốc hội theo giới thiệu của UBTVQH. chịu trách nhiệm trước Quốc hôi. tiếp nhận đại sứ. văn hóa xã hội. quyền hạn: + Thống nhất quản lý mọi lĩnh vực chính trị.hanhchinh. báo cáo công tác với Quốc hội. kinh tế. . bền vững và thống nhất của quốc gia. . đề nghị Quốc hội bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. chủ tịch nước. đối ngoại.Chính phủ do Quốc hội thành lập. UB có quyền huy động toàn bộ lực lượng và khả năng nước nhà để bảo vệ tổ quốc. đối ngoại. Tham gia thành lập Chính phủ. kiến nghị sửa đổi luật. UB quốc phòng và an ninh là cơ quan thuộc chủ tịch nước. triệu hồi đại sứ. Quyết định thực hiện quyền hạn của mình.Nhiệm vụ.vn II. . thay mặt nhà nước trong hoạt động đối nội. . Chính phủ. chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội. cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN. 25 . Trình dự án luật. tư pháp.Sinh viên Hanh chinh – www. + Nhóm quyền hạn liên quan đến sự phối hợp các thiết chế nhà nước trong việc thực hiện chức năng lập pháp. đối ngoại. .Chủ tịch nước là biểu tượng cho sự ổn định. . .

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

+ Tổ chức thực hiện và bảo đảm thực hiện Hiến pháp, pháp luật trên phạm vi toàn quốc. + Bảo đảm tính hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương. + Phát huy quyền làm chủ của nhân dân. - Cơ cấu: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. + Bộ trưởng và thành viên Chính phủ thống nhất quản lý trên phạm vi toàn quốc lĩnh vực, ngành mình phụ trách. + Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên chính phủ ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thực hiện những văn bản đó trên toàn quốc. + Bộ trưởng và thành viên chính phủ báo cáo công tác trước Quốc hội, Thủ tướng về lĩnh vực ngành mình. IV. Chính quyền địa phương. 1. Hội đông nhân dân. - HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương. - HĐND là một mắt xích quan trọng trong mối liên hệ cơ quan nhà nước với nhân dân địa phương. - Gồm: + Thường trực HĐND do HĐND thành lập (chỉ từ cấp huyện trở lên). + Các ban thuộc HĐND: giúp nghiên cứu, thẩm tra trước báo cáo, nghị quyết( dự thảo); giúp thực hiện Nghị quyết; vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết. - Trên cơ sở Hiến pháp, HĐND ra quyết định về việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, đường lối thực hiện chính sách kinh tế- xã hội của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân. - Hoạt động thông qua kỳ họp và tổ chức kinh tế ở cơ sở. 2. UBND.

26

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

- Là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính cấp trên. - Trong UBND có các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hành pháp thuộc UBND và cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên (sở, phòng, ban). - Nhiệm vụ: + Quản ly mọi mặt của đời sống xã hộ ở địa phương. + Thực hiện văn bản cơ quan hành chính cấp trên và Nghị quyết của HĐND. V. Tòa án. - Là cơ quan xét xử đảm bảo tính pháp chế, công bằng, duy trì trật tự pháp luật và ổn định xã hội. - Gồm: + Tòa án nhân dân tối cao. + Các tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + Các tòa án nhân dân huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. + Tòa án quân sự trung ương. + Các tòa án quân sự quân khu. + Các tòa án quân sự khu vực. - Nguyên tắc: + Công khai trong xét xử. + Xét xử có hội thẩm nhân dân. + Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập, tuân theo pháp luật. + Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật. + Công dân có quyền dùng tiếng nói, chữ viết dân tộc mình. + Bảo đảm quyền bào chữa. + Xét xử tập thể và quyết định theo đa số. - Thẩm phán do Chủ tịch nước bổ nhiệm, chánh án tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu theo giới thiệu của chủ tịch nước. - Tòa án chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp. - Chánh án tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, UBTVQH.
27

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

VI. Viện kiểm sát. - Là cơ quan thực hiện chức năng công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động cơ quan nhà nước. - Gồm: + VKS nhân dân tối cao + VKS nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + VKS huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. + Các VKS quân sự. - Nguyên tắc: + Tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành. + Độc lập với cơ quan nhà nước ở địa phương. - Viện trưởng do Quốc hội bầu theo giới thiệu của Chủ tịch nước; Có quyền bổ nhiệm, bãi miễn các thành viên khác. - Hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Câu 6: Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. - Nhà nước pháp quyền là con đẻ của Cách mạng tư sản Châu Âu thế kỷ XII, của phong trào giải phóng nhân loại khỏi chế độ phong kiến chuyên chế. - Các tác giả học thuyết nhà nước pháp quyền khi xây dựng học thuyết nay đã tiếp thu các thành quả tư tưởng của các lĩnh vực có liên quan của nhân loại. Ví dụ: học thuyết pháp luật tự nhiên, học thuyết về nhân quyền, tư tưởng nhân trị... - Hiện nay nhà nước pháp quyền đang trở thành giá trị văn minh của nhân loại mà mọi nhà nước muốn trở thành nhà nước dân chủ, nhà nước văn minh đều phải hướng tới không phân biệt chế độ chính trị. - ở Việt Nam, nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN, nhà nước của dân, do dân và vì dân đã được Đại hội VII, VIII, IX của Đảng đặt sự quan tâm và mong muốn thiết lập. - Để thực hiện đường lối đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam về việc xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân. ở Việt Nam, chúng ta cần tìm hiểu một số vấn đề lý luận về nhà nước pháp quyền. I. Những vấn đề lý luận chung về nhà nước pháp quyền.
28

có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật. có thể chỉ ra những đặc điểm cơ bản nhất của nhà nước pháp quyền. 2.Nhà nước pháp quyền được coi là xu thế chung của thời đại.Nhà nước pháp quyền là một kiểu nhà nước.một hệ thống pháp luật có tính pháp lý cao. của con người.Nhà nước pháp quyền chỉ là nhà nước tồn tại trong học thuyết. VIII.com. . bộ luật và những văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.vn 1. thậm chí mâu thuẫn nhau.Là nhà nước có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. xung quanh vấn đề khái niệm nhà nước pháp quyền có nhiều quan điểm khác nhau. . là mô hình nhà nước lý tưởng được các học giả tư sản đặt ra để các quốc gia phấn đấu chứ không thể trở thành hiện thực.Nhà nước pháp quyền là sản phẩm. Đặc điểm nhà nước pháp quyền.Sinh viên Hanh chinh – www. 29 . vấn đề nhà nước pháp quyền là một vấn đề mới cả về phương diện lý luận nhận thức và thực tiễn. Khái niệm nhà nước pháp quyền. Hiện nay. + Hiến pháp được coi là luật cơ bản. Chưa được nghiên cứu nhiều song mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN đã được đề cập đến trong văn kiện Đại Hội đại biểu lần thứ VII. Trên cơ sở những nghiên cứu khác nhau. IX của Đảng cộng sản Việt Nam. * Mặc dù hiện nay chưa có một quan điểm chính thống. . . . của nhiều quốc gia trên thế giới. một hình thức nhà nước. chính xác về nhà nước pháp quyền nhưng ở góc độ khái quát nhất có thể hiểu: nhà nước pháp quyền là nhà nước mà trong đó mọi chủ thể (kể cả nhà nước) đều phải nghiêm chỉnh phục tùng pháp luật.hanhchinh. Còn các quốc gia phương đông chỉ tiếp cận mang tính chất nghiên cứu chứ không thể vận dụng được. * ở Việt Nam. . phù hợp với lý trí thể hiện đầy đủ những giá trị cao cả nhất của xã hội. một khái niệm hoàn chỉnh. có giá trị pháp lý và có hiệu lực bắt buộc đối với mọi chủ thể trong đó Hiến pháp đóng vai trò tối thượng. Các đạo luật. là phạm trù tư tưởng tư sản chỉ tồn tại và phù hợp với các nước phương Tây.Nhà nước pháp quyền là nhà nước gắn liền với xã hội công dân.

. dân chủ của công dân. . . tổ chức xã hội. đảm bảo cho pháp luật được thực hiện một cách tự giác. Là nhà nước trong đó quyền lực nhà nước được tổ chức một cách khoa học. Trong nhà nước pháp quyền. là một " cơ thể" phức tạp nhưng vận 30 .com. dân chủ và lợi ích chính đáng của con người được pháp luật bảo đảm và bảo vệ toàn vẹn. hành pháp. người có chức vụ và công dân đều phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật. Quan điểm khởi thủy của tư tưởng nhà nước pháp quyền về tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước là quan niệm về sự phân quyền là yêu cầu về sự sắp xếp quyền lực và phối hợp thực thi quyền lực nhằm tạo ra sự đồng bộ.Là nhà nước trong đó mọi công dân đều có ý thức pháp luật đúng đắn. tư pháp tạo thành cơ chế đồng bộ. hành vi nào không được phép thực hiện. Trên cơ sở đó mỗi công dân sẽ nhận thức được những hành vi nào được phép thực hiện. rành mạch giữa các cơ quan lập pháp.Sinh viên Hanh chinh – www. Trên đây là những quan điểm chung của nhà nước pháp quyền. ghi nhận và bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện đầy đủ. dân chủ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. nhà nước pháp quyền cũng tôn trọng quyền tự do.Là nhà nước trong đó các quyền tự do.vn + Mọi cơ quan. Về phần mình. tư pháp. hách dịch cửa quyền và tham nhũng của những người có chức vụ trong cơ quan nhà nước và những hành vi vi phạm pháp luật khác xâm phạm quyền và lợi ích chính đáng của công dân đều bị nghiêm trị. triệt để. . Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của công dân phải đi liền với việc đấu tranh không khoan nhượng với biểu hiện độc quyền.Là nhà nước trong đó mối quan hệ nhà nước và công dân là mối quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. phát huy tính đúng đắn của nó trong thực tế. công dân có đầy đủ quyền tự do. những hành vi nào buộc phải thực hiện. Mối quan hệ nhà nước và công dân được xác lập trên cơ sở tôn trọng lợi ích giữa các bên. Đồng thời công dân cũng tự giác thực hiện mọi nghĩa vụ trước nhà nước. hành pháp. hiệu quả của quá trình sử dụng quyền lực nhà nước. chịu sự quản lý thống nhất của pháp luật.nhà nước mà mọi mặt tổ chức và hoạt động đều trên cơ sở pháp luật.Là nhà nước thống nhất quyền lực có sự phân công hợp lý.hanhchinh. quan liêu. có sự phân quyền giữa các cơ quan Lập pháp.

Nguyên tắc xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. đồng bộ. hành pháp.Mở rộng và thực hiện dân chủ hóa trong đời sống xã hội.com.Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật. tạo hành lang pháp lý cho mọi chủ thể tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. II. thực hiện tốt nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công phân nhiệm và phối hợp giữa cơ quan nhà nước thực hiện quyền lập pháp.Sinh viên Hanh chinh – www. Đi đôi với nó là nhu cầu thiết lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.vn động hài hòa. dân chủ của nhân dân.Nhà nước của dân. . Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đưa ra quan điểm nhà nước pháp quyền XHCN: . là mục tiêu toàn đảng. . công dân có nhiệm vụ chấp hành Hiến pháp và pháp luật. 2. a) Nguyên tắc nhà nước của dân. phương thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước. . Đổi mới nội dung. bảo đảm ngày càng tốt hơn quyền tự do.hanhchinh. mọi cơ quan. phát huy bản chất dân chủ của nhân dân và hội nhập với xu thế chung của nhiều quốc gia trên thế giới. do dân và vì dân. . do dân và vì dân. 1.Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN đã làm tăng trưởng kinh tế. toàn dân hướng tới và phấn đấu thực hiện. đảm bảo sự thống nhất cao trong tổ chức và quản lý xã hội. công chức. tổ chức. tư pháp.Cải cách tổ chức và hoạt động của nhà nước gắn liền với xây dựng chỉnh đốn Đảng. Xây dựng nhà nước pháp quyền là một vấn đề có tính tất yếu khách quan và tính thời đại. . 31 . Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam. cán bộ.

.Sinh viên Hanh chinh – www.Hiến pháp xác định" Đảng cộng sản Việt Nam. . biểu hiện tính chất dân chủ và tính nhân dân sâu sắc của Bộ máy nhà nước XHCN. 32 .hanhchinh. tổ chức kinh tế. + Pháp luật ghi nhận các tổ chức thích hợp của Đảng trong cơ quan nhà nước để thực sự đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng như chi bộ. Nhân dân có thể trực tiếp thực hiện quyền lực của mình hoặc thông qua cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra (Quốc hội.. đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng là một nguyên tắc quan trọng trong vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. + Đảng giới thiệu để bầu ra cán bộ Đảng vào những cơ quan nhà nước.Để thực hiện nguyên tắc này nhà nước cần tạo mọi điều kiện để nhân dân nâng cao trình độ văn hóa chung. bồi dưỡng đào tạo để bổ nhiệm chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước. HĐND các cấp). đồng thời bảo đảm điều kiện vật chất và thông tin đầy đủ cho nhân dân biết tình hình mọi mặt của đất nước để họ trở thành chủ nhân thực sự của đất nước. tổ chức xã hội nghề nghiệp.Mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. nhân dân còn tham gia quản lý nhà nước thông qua các tổ chức chính trị xã hội. . .Ngoài ra.Nội dung: + Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên cơ sở đường lối chính sách của Đảng.com.Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định sự tồn tại của chế độ nhà nước ta. . HĐND là những cơ quan đại diện cho ý chí nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền của mình một cách trực tiếp thông qua việc bầu ra đại diện của mình vào cơ quan đại diện quyền lực nhà nước. do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. . Quốc hội. nhân dân lao động và của cả dân tộc theo chủ nghĩa Mác. .Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng bộ. là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội" (Điều 4). b) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. đại biểu trung thành của quyền lợi của giai cấp công nhân. đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.vn Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

.hanhchinh. nhân viên phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật trong thực hiện quyền hạn. + Sự phục tùng của cấp dưới với cấp. HĐND và các cơ quan khác của nhà nước đều phải tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. + Quyền lực nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương. + Phân cấp quản lý. . xây dựng tổ chức cơ sở Đảng vững manh. d) Nguyên tắc pháp chế XHCN.Để thực hiện vai trò của mình. tăng cường hiệu lực của cơ quan quản lý nhà nước. không ngừng tăng cường pháp chế XHCN. cán bộ. 33 . .Để khắc phục sự tùy tiện và lộng quyền của cơ quan nhà nước. . phát huy hiệu quả. + Mọi cán bộ.vn + Bảo đảm sự thể chế hóa đường lối của Đảng bằng Pháp luật. đổi mới công tác cán bộ và phương thức lãnh đạo cho phù hợp với tình hình mới của đất nước.com.Đảm bảo sự họat động bằng định hướng đúng đắn của bộ máy nhà nước. nhiệm vụ của mình. + Phụ thuộc 2 chiều cơ quan hành chính nhà nước địa phương. Thể hiện: + Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp. công chức trong cơ quan nhà nước. Đảng cộng sản không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.Nguyên tắc tập trung dân chủ được quy định trong Điều 6 Hiến pháp: Quốc hội. .Nội dung: + Việc tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước phải tiến hành theo pháp luật và trên cơ sở pháp luật. đảm bảo công bằng xã hội cần áp dụng nguyên tắc pháp chế. . + Bảo đảm sự kiểm tra của Đảng đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.Sinh viên Hanh chinh – www. trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN cần áp dụng nguyên tắc tập trung dân chủ. c) Nguyên tắc tập trung dân chủ.Nguyên tắc này được quy định tại Điều 12: nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật. kiện toàn tổ chức.

. . quyết định phân bổ ngân sách.Hòan thiện khung pháp lý.xã hội.com. b) Đẩy mạnh công cuộc cải cách bộ máy hành chính.khách quan. bãi bỏ quy định pháp luật đã lạc hậu. Đổi mới lập pháp và giám sát tối cao của Quốc hội. khoa học.Sinh viên Hanh chinh – www. đảm bảo hoạt động tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế. . . dành vai trò quan trọng cho tiếng nói doanh nghiệp và nhân dân. bầu cử đại biểu QH trên cơ sở phát huy dân chủ. xây dựng chương trình dài hạn về lập pháp theo hướng xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. .Nâng cao chất lượng đại biểu QH. 3. văn hóa. gây khó khăn và sách nhiễu nhân dân. quy định ứng cử. tháo gỡ mọi rào cản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. tăng cường công tác chỉ đạo. . cửa quyền. 3. các ngành có liên quan. đồng bộ. Chính phủ và cơ quan hành chính không trực tiếp can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. thực hiện quyền giám sát tối cao. hiệu quả thiết chế kiến trúc thượng tầng.Đổi mới phương thức xây dựng thể chế. công bằng và nhân đạo. . phân 34 . giám sát và sử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật. cản trở sự phát triển xã hội. Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền.hanhchinh. mâu thuẫn trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật. tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách. an ninh quốc phòng và đối ngoại. cải tiến sự phối hợp giữa các cấp.vn + Tăng cường công tác kiểm tra.Đổi mới chức năng và cải cách phương thức hoạt động của Chính phủ theo hướng Chính phủ thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế. a) Cải cách thể chế hành chính. trước hết bãi bỏ những quy định mang tính chất quan liêu. khắc phục sự chồng chéo.1.2 Cải cách nền hành chính Quốc gia.Đổi mới công tác lập pháp. coi trọng việc sử dụng chuyên gia liên ngành. nâng cao ý thức kỷ luật trong thực hiện pháp luật. 3. quản lý việc sử dụng vốn và tài sản nhà nước.Hòan thành về cơ bản và vận hành thông suốt.Làm tốt chức năng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. chính trị.

đổi mới. thanh lọc những kẻ tham nhũng trong cơ quan nhà nước. phẩm chất cán bộ công chức. khuyến khích hoạt động không vì lợi nhuận. đùn đẩy trách nhiệm. bồi dưỡng cán bộ công chức với chương trình và nội dung sát hợp. . chức năng. . quyền hạn của các bộ theo hướng bộ quản lý đa ngành. đa lĩnh vực. Các bản án có hiệu lực pháp luật phải được thực hiện. Cải cách tư pháp. . . tạo điều kiện để nhân dân được tiếp xúc với cơ quan công quyền. 35 . tạo điều kiện để tổ chức thực hiện một số dịch vụ công dưới sự giám sát của cộng đồng.Hiện đại hóa công tác hành chính.hanhchinh.Sinh viên Hanh chinh – www. kiện toàn bộ máy hành chính theo hướng tinh giảm biên chế. nâng cao số lượng và chất lượng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân.vn biệt chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh với chức năng quản lý nhà nước về kinh tế. khen thưởng. chuyển đổi công tác cán bộ công chức không đủ năng lực.Tòa án: kiện tòan tổ chức hệ thống tòa án. gây khó khăn chậm trễ trong giải quyết các khiếu kiện của nhân dân. . xã.Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ để đảm bảo không chồng chéo. c) Nâng cao năng lực. . chú trọng đội ngũ cán bộ phường.Viện kiểm sát làm tốt chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.. phân cấp hợp lý. khách quan. kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ. . .Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế tuyển dụng. phân định thẩm quyền tòa án các cấp một cách hợp lý. . 3.Tách cơ quan hành chính công quyền ra khỏi tổ chức sự nghiệp.3. nâng cao tính chủ động.Đẩy mạnh công tác đào tạo.Quy định nhiệm vụ. Thực hiện tốt nguyên tắc xét xử công khai. . giản tiện và hiệu quả. đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin.Cơ quan điều tra và Thi hành án: kiện toàn tổ chức cơ quan điều tra và thi hành án theo nguyên tắc gọn .com.. . sáng tạo của cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương. Tăng cương vai trò Tòa hành chính trong giải quyết khiếu kiện hành chính.Phân công. có cơ chế giải quyết thỏa đáng số người dôi ra. kỷ luật. nghỉ hưu.

Kiện toàn tổ chức và quy chế hoạt động của các đoàn Luật sư. . 3.Hoàn thiện quản điểm về cơ chế. lợi dụng chức vụ quyền hạn để chiếm đoạt tài sản nhà nước. .các ngành.vn .4 Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng. Xử lý nghiêm minh những người có tài sản có nguồn gốc bất minh. quỹ do nhân dân đóng góp hoặc do nước ngoài tài trợ.hanhchinh. Gắn chống tham nhũng với chống lãng phí. giam giữ. khởi tố. đặc biệt cán bộ quản lý. cơ quan Đảng đoàn thể từ trung ương đến cơ sở. đạo đức cách mạng cán bộ công nhân viên nhà nước. tổ chức xã hội.Cụ thể và chi tiết hóa điều cấm đối với cán bội công chức.Xem xét trách nhiệm hình sự và biện pháp kỷ luật với những cán bộ lãnh đạo cơ quan có hành vi tham nhũng lớn. thi hành án đảm bảo không để lọt tội phạm. . kiểm tra. Cải cách tư pháp theo định hướng đổi mới công tác bắt. có biện pháp bảo vệ và khen thưởng những người phát hiện và tố cáo.Nâng cao đời sống người hưởng lương bằng cách cải cách chế độ tiền lương. kiểm kê tài sản nhà nước và các quỹ trên. quỹ của tổ chức. . không làm oan người vô tội. đoàn thể. . Những cán bộ đứng đầu cơ quan quản lý.Tăng cường tổ chức và đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng trong cơ quan nhà nước. Liên tục thực hiện công tác thanh tra. Công ty luật. gây hậu quả nghiêm trọng. .Sinh viên Hanh chinh – www. chính sách Đảng và nhà nước trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước. xét xử. đoàn thể quần chúng và mọi công dân có trách nhiệm phát hiện và tố cáo hành vi tham nhũng. doanh nghiệp nhà nước phải kê khai tài sản cá nhân và gia đình.Quy định trách nhiệm hình sự. hệ thống chính trị. trách nhiệm kỷ luật với cán bộ công chức có hành vi tham nhũng. 36 .Bồi dưỡng.com. . . điều tra. chống lạm dụng chức quyền làm giàu bất chính. giáo dục nâng cao phẩm chất chính trị.Mọi cơ quan nhà nước. cán bộ chủ chốt. lãnh đạo các cấp.

biểu quyết ngân sách.Sinh viên Hanh chinh – www. các tòa án đệ nhị cấp và sơ cấp.Chính phủ: là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc. các tòa án phúc thẩm. Hiến pháp 1946 được Quốc hội lập hiến (bầu ra ngày 06/01/ 1946) thông qua kỳ họp thứ 2 (tháng 11/ 1946). + Chính phủ chưa hoàn toàn là cơ quan chấp hành của Nghị viện. chuẩn y các hiệp ước mà Chính phủ ký với nước ngoài. ngược lại còn có thể (qua vai trò của Chủ tịch nước) phủ quyết luật của Nghị viện (Điều 31). + Thẩm phán do chính phủ bổ nhiệm. bộ trưởng. có quyền giải quyết những vấn đề chung quan trọng của đất nước.mô hình cơ chế nhà nước thuộc phạm trù XHCN( ở cấp độ thấp). Hiến pháp xây dựng nhà nước theo mô hình dân chủ nhân dân. . do Chủ tịch nước đứng đầu. thứ trưởng. . Hiến pháp 1946.(Nội các gồm: Thủ tướng. 1. + Gồm: Chủ tịch nước. thông qua ban thường vụ để kiểm soát và phê bình Chính phủ. 37 . Nội các. * Hoàn cảnh: Cách mạng Tháng Tám thắng lợi. thủ tiêu chế độ quân chủ lập hiến. ở trung ương BMNN gồm: Nghị viện nhân dân. + Nội các mất tín nhiệm phải từ chức (Điều 54). do nhân dân trực tiếp bầu ra. . lật đổ chế độ thực dân giành độc lập dân tộc. Chính phủ. I.com.vn Câu 7: Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam qua các bản Hiến pháp. đặt ra pháp luật.hanhchinh. lập nên nền cộng hòa. + Lập ra Chính phủ. Tòa án nhân dân tối cao. + Là cơ quan có quyền lực cao nhất. phó chủ tịch nước. có thể có phó thủ tướng).Nghị viện nhân dân (thực chất là Quốc hội do hoàn cảnh kháng chiến Nghị viện nhân dân đã không được thành lập mà Quốc hội lập hiến đã thay thế Nghị viện nhân dân). + Chưa có Viện Kiểm sát mà trong thành phần của Tòa án ngoài thẩm phán xét xử còn có thẩm phán buộc tội (công tố).Tòa án nhân dân tối cao: + Đứng đầu hệ thống cơ quan tư pháp gồm Tòa án nhân dân tối cao.

viện kiểm sát nhân dân tối cao.hanhchinh.Trung. Hiến pháp 1959. chủ tịch nước.Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. . thị xã. Cấp nào không có HĐND thì do các HĐND cấp dưới bầu ra. tòa án nhân dân tối cao. II.com. Bộ máy nhà nước được xây dựng lại theo hướng bộ máy kiểu XHCN mà đặc trưng là vận dụng nguyên tắc tập quyền XHCN một cách mạnh mẽ.Nam) và huyện chỉ có Uỷ ban hành chính. thị trấn).Hội đồng chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội. 2. bảo đảm việc tuân thủ pháp luật để pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất và thực hiện quyền công tố. Uỷ ban hành chính do HĐND bầu ra. . Các cơ quan đều được Quốc Hội thành lập và chịu sự giám sát của Quốc hội. * Hoàn cảnh: Miền bắc chuyển sang chế độ XHCN. chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Hội động chính phủ. . -Tòa án: 38 . thành phố thuộc tỉnh. thành phố trực thuộc trung ương.Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử duy nhất. Chính quyền địa phương: Gồm Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính. Riêng ở cấp bộ (Bắc.Sinh viên Hanh chinh – www. xã.Viện kiểm sát được Quốc hội lập ra để thực hiện quyền giám sát (kiểm sát việc thực hiện theo pháp luật) đối với các cơ quan nhà nước từ Bộ trở xuống. HĐND do nhân dân bầu ra. .vn 2. huyện. 3. 1. ở trung ương có: Quốc hội. cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. chỉ huy công việc hành chính trong địa phương. khu phố. khu tự trị. . Uỷ ban hành chính có trách nhiệm thi hành các mệnh lệnh của cấp trên và các Nghị quyết của HĐND. . Chính quyền địa phương: ở tất cả các cấp hành chính (tỉnh. HĐND quyết nghị các vấn đề thuộc địa phương mình.Uỷ ban hành là cơ quan chấp hành của HĐND. cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Tòa án và Viện kiểm sát: Tổ chức theo lãnh thổ.Chủ tịch nước không còn đồng thời là người đứng đầu nhà nước. tuy còn nghiêng nhiều về chính phủ. .HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

Quốc hội được xây dựng một cách đầy đủ hơn về mặt tổ chức cũng như thẩm quyền theo hướng cơ quan có toàn quyền"Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. . các nước Đông âu. cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất".Viện kiểm sát: + Gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao.Hội đồng nhà nước được thiết lập là cơ quan cáo nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội. 1.Sinh viên Hanh chinh – www. tòa án nhân dân địa phương (tỉnh. bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1959 tuân theo mô hình XHCN song vẫn còn yếu tố dân chủ nhân dân thể hiện trong chế định chủ tịch nước và Hội đồng chính phủ.hanhchinh. 39 . Nguyên tắc tập quyền XHCN được vận dụng một cách triệt để. Trung ương. .vn + Gồm: Tòa án nhân dân tối cao.com. Chủ tịch nước chọn bầu trong nhân dân (không bầu trong Quốc hội) có vai trò phối hợp với các cơ quan nhà nước. Hiến pháp 1980. chỉ có Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội. . không chịu trách nhiệm trước HĐND. * Hoàn cảnh: Nhà nước được thiết kế theo đúng mô hình Bộ máy nhà nước XHCN tình hình lúc bấy giờ ở các nước XHCN (Liên Xô. viện kiểm sát nhân dân địa phương (tỉnh. Trung Quốc). + Tòa án nhân nhân tối cao và tòa án địa phương do Quốc hội và HĐ ND bầu và chịu trách nhiệm trước cơ quan đó. + Tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất. huyện) và viện kiểm sát quân sự. III. . lãnh đạo trong ngành. huyện) và tòa án quân sự.Chế định chủ tịch nước cá nhân được thiết kế lại sao cho gắn bó với Quốc hội. Hội đồng chính phủ tuy xác định là cơ quan chất hành của Quốc hội song vẫn là cơ quan hành chính cao nhất của nhân dân (không phải của Quốc hội như sau này). là chủ tịch tập thể của nước CHXH CN VN. Về cơ bản.

Quốc hội thànhlập Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. miễn nhiệm đối với chủ tịch. cách chức. -Thay đổi quan trọng: Tăng cường vai trò HĐND ở mỗi cấp: quyết định vấn đề xây dựng địa phương. IV. Cơ quan hành chính cấp trên không có quyền điều động. kể cả Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng với chủ tịch UBND cấp tỉnh cũng như vậy. Hội đồng bộ trưởng.hanhchinh.cơ quan trước đây vốn có nhiều độc lập đã lệ thuộc hoàn toàn vào cơ quan quyền lực( về mặt lý thuyết). Trong các quyền này. cần thiết phải có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp. Tòa án.Sinh viên Hanh chinh – www. * Hiến pháp 1992 xây dựng lại Bộ máy nhà nước trên tinh thần đổi mới. Hiến pháp 1992. chịu trách nhiệm trước Quốc hội.com. huyện thành lập Tòa án nhân dân tương ứng. Cách tổ chức này đã hạn chế tính chỉ đạo thống nhất trong hệ thống hành chính nhà nước.Viện kiểm sát: Về cơ bản được giữ nguyên như trước. Thật ra là có việc phê chuẩn đối với một số quyết định quan trọng như Nghị quyết về kế hoạch. Nguyên tắc tập quyền XHCN được nhận thức lại và vận dụng hợp lý hơn. 3.HĐND tỉnh. 40 . .Hội đồng chính phủ đổi thành Hội đồng Bộ trưởng với tính chất là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.ngân sách về bầu UBND song chỉ mang tính hình thức. bầu ra UBND. Vai trò cơ quan hành chính cấp trên không rõ rệt. . 2. HĐND hầu như toàn quyền.Sau được sửa đổi.Viện kiểm sát nhân dân các cấp tổ chức theo nguyên tắc thống nhất từ trên. tư pháp chứ không chỉ tập trung vào Quốc hôi còn các cơ quan khác lại không được phân định rõ ràng làm hạn chế vài trò và hiệu lực của chúng. .vn . Mặt khác. hành pháp. Hiến pháp 1992 tiếp tục khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất ( thống nhất vào Quốc hội) chứ không phân chia các quyền. Hội đồng bộ trưởng do Quốc hội thành lập bằng cách bầu ra từ chủ tịch đến thành viên. Chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân và UBND ở tất cả các cấp. phó chủ tịch UBND cấp dưới.

vn Bộ máy nhà nước xây dựng lại theo hướng vừa bảo đảm thống nhất quyền lực vừa phân công phân nhiệm rành mạch. + Chủ tịch nước: phân định rõ chức trách giữa chủ tịch nước và Uỷ ban thường vụ Quốc hội. .com. + HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương vừa chịu sự hướng dẫn và giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và sự hướng dẫn. + Chính phủ: là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực. Đặc biệt xác định rõ thẩm quyền của cấp trên trong việc điều hành Bộ máy hành chính.Xác định rõ quyền giám sát của HĐND với Tòa án và Viện kiểm sát cùng cấp. Đương nhiên vẫn có quyền quyết định các vấn đề cụ thể (hành pháp) song chỉ những vấn đề quan trọng. thống nhất các quyền.Trong tổ chức chính phủ và UBND phân định rõ tính tập thể và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. kiểm sát viên). . Đây là các bảo đảm mặt thống nhất quyền lực. tức độc lập tương đối trong lĩnh vực hành chính. chịu trách nhiêm trước Quốc hội.Viện kiểm sát: thực hiện chứcnăng xét xử và kiểm sát việc tuân theo pháp luật được tăng cường tính chuyên nghiệp( bổ nhiệm thẩm phán. song là cơ quan hành chính(quản lý) cao nhất. nhiệm vụ của từng cơ quan một cách rõ ràng.Chính quyền địa phương: Quy định rõ hơn mối liên hệ giữa HĐND & UBND với cơ quan nhà nước cấp trên. . Các cơ quan khác lập ra phải chịu sự giám sát. .phó chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp. Câu 8: Hệ thống chính trị Việt Nam. miễn nhiệm.Sinh viên Hanh chinh – www. chức năng. . Chủ tịch UBND cấp trên và cao nhất là Thủ tướng có quyền điều động.hanhchinh. + Tòa án. 41 . kiểm tra của Chính phủ. + UBND chịu trách nhiệm trước HĐND vừa chịu sự lãnh đạo của cơ quan hành chính cấp trên. + Quốc hội: Tập trung vào lĩnh vực lập pháp và giám sát.Sự phân công phối hợp thể hiện ở chỗ quy định phạm vi.Quốc hội vừa là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. cách chức Chủ tịch.

Đó là những tổ chức được thành lập ra nhằm thực hiện và đảm bảo các lợi ích. 1.Sinh viên Hanh chinh – www.Các thiết chế cấu thành HTCT đều là các thiết chế của nền dân chủ XHCN. Cùng với sự phát triển của chế độ mới. sáng tạo trong giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ. nhiệm vụ của mỗi tổ chức. Vấn đề đó được thể hiện rõ trong pháp luật nước ta. khoa học trên cơ sở phân định rõ chức năng. c) HTCT XHCN VN có tính dân chủ.hanhchinh. dân chủ. + Pháp chế XHCN. + Sự lãnh đạo của Đảng. đặc biệt là Hiến pháp 1992. Đặc điểm. Tính thống nhất của HTCT XHCN VN bắt nguồn từ sự thống nhất về kinh tế. Mục tiêu là xây dựng một xã hội phồn vinh. tư tưởng trong xã hội nước ta. . nhu cầu của giai cấp công nhân. Dân chủ là mục tiêu. tổ chức xã hội tuy có vị trí . + Tập trung dân chủ. không có áp bức bóc lột.HTCT XHCN là toàn bộ các thiết chế chính trị gắn bó hữu cơ. tác động lẫn nhau cùng thực hiện quyền lực của nhân dân lao động. bình đẳng. nhân dân lao động.chức năng.ở Việt Nam. HTCT mới ra đời sau Cách mạng Tháng Tám với sự hình thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam á. Khái niệm hệ thống chính trị và đặc điểm hệ thống chính trị Việt Nam. . nhiệm vụ riêng nhưng đều nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân lao động. nhà nước. 42 . Tính tổ chức cao của HTCT nước ta được đảm bảo bởi các nguyên tắc chỉ đạo:+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. động lực. phương tiện để tổ chức vận hành HTCT. . b) Hệ thống chính trị Việt Nam có sự thống nhất về lợi ích lâu dài và mục tiêu hoạt động. chính trị. vừa đảm bảo tập trung thống nhất vừa tạo điều kiện cho các bộ phận của tổ chức phát huy tính chủ động.vn I.Khái niệm HTCT: .com. Các thiết chế của HTCT nước ta như Đảng.Các tổ chức trên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc dân chủ. 2. a) Là một hệ thống tổ chức chặt chẽ. quyền hạn của mình. HTCT nước ta ngày nay càng phát triển và hiện nay là HTCT XHCN.

Vai trò lãnh đạo của Đảng được xác lập dựa trên những đặc điểm sau: + ĐCS VN bao gồm những người được trang bị thế giới quan của Chủ nghĩa Mác. thực hiện đường lối chính sách của mình.Quan hệ giữa các tổ chức trong HTCT nước ta là quanhệ bình đẳng. cải cách và nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước. ĐCSVN đã đề ra đường lối. Vấn đề đổi mới HTCT đòi hỏi phải: tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. chính sách và phương hướng phát triển. * Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.hanhchinh.ĐCSVN.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. kiện toàn các tổ chức xã hội.Sinh viên Hanh chinh – www.Lênin. thực hiện mục tiêu cách mạng.Lênin và sự phân tích một cách khách quan điều kiện XHCN. đội tiên phong giai cấp công nhân. . Tác phong và nhân cách chủ tịch Hồ Chí Minh luôn được Đảng kế thừa và phát huy.Trong HTCT VN. Đảng cộng sản Việt Nam. theo chủ nghĩa Mác. Đảng nhận được sự ủng hộ nhiệt liệt của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội (Điều 4 Hiến pháp 1992). + ĐCS VN có khả năng tổ chức to lớn. Đảng và nhà nước chú trọng tiến hành đổi mới mạnh về kinh tế kết hợp với sự đổi mới từng bước vững chắc HTCT.vn . + ĐCSVNđược chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện. Cơ cấu HTCT: 1. mọi vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ đa dạng phức tạp đó được giải quyết theo một cơ chế dân chủ. Đảng có khả năng tập hợp mọi tầng lớp nhân dân lao động trong việc đấu tranh cách mạng. trên cơ sở học thuyết Mác.com. II. đại biểu trung thành lợi ích nhân dân lao động và của cả dân tộc. đấu tranh giải phóng dân tộc và phong trào công nhân trên thế giới nên uy tín của Đảng rất to lớn. ĐCSVN là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội. Điều này đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn cách mạng Việt Nam. 43 . tư tưởng Hồ Chí Minh được vận dụng và là bộ phận quan trọng của kho tàng tri thức lý luận của Đảng. . + ĐCS VN luôn ủng hộ phong trào đấu tranh vì hòa bình.

chính sách của Đảng bằng pháp luật và tổ chức thực hiện đường lối.vn * Mối quan hệ Đảng và nhà nước. chính sách trong thực tiễn. chủ trương.Nhà nước XHCN là đại diện chính thức cho mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội. Chức năng quản lý của nhà nước bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội.Sinh viên Hanh chinh – www. bổ nhiệm. Đảng lãnh đạo nhà nước dưới các hình thức sau: + Đảng đề ra đường lối. Pháp luật của nhà nước cũng là một phương tiện để Đảng kiểm tra tính đúng đắn trong đường lối. 44 . Nhà nước XHCN có vị trí. chính sách của Đảng phải phù hợp với Hiến pháp và pháp luật. chính sách của mình. năng lực để giới thiệu vào giữ các chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước thông qua cơ chế bầu cử. bồi dưỡng đảng viên và những người ngòai Đảng có phẩm chất.com. kiểm tra họat động của các cơ quan nhà nước trên cơ sở đó phát hiện những sai lầm. .Nhà nước XHCN là chủ thể của quyền lực chính trị. Hệ thống lực lượng vũ trang. đứng ở vị trí trung tâm của HTCT vì nó có một số điều kiện sau: . . vai trò đặc biệt quan trọng.nhà nước. + Đảng kiểm tra công tác tổ chức thực hiện đường lối chính sách của Đảng. chính sách. dựa trên đường lối.Trong mối quan hệ Đảng. nhà tù.Trong quan hệ với Đảng. có một bộ máy đặc biệt chuyên làm chức năng quản lý. Nhà nước. nhà nước thể chế hóa đường lối. Về phía mình. + Đảng đào tạo. Điều đó tạo cho nhà nước XHCN một cơ sở xã hội rộng rãi có thể triển khai nhanh chóng và thực hiện những quyết định. + Đảng giáo dục đảng viên gương mẫu trong thực hiện đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. . chính sách của Đảng nhà nước xây dựng pháp luật. thuyết phục. Mọi đường lối.hanhchinh. phương hướng phát triển cho từng giai đoạn. tổng kết rút kinh nghiệm để không ngừng bổ sung và hòan thiện đường lối. chính sách của mình. tòa án là những phương tiện mà qua đó nhà nước XHCN có thể duy trì trật tự và ổn định xã hội. Phương pháp lãnh đạo của Đảng là giáo dục. Đảng lãnh đạo chính trị mang tính chất định hướng. 2. chính sách của mình.

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và thông qua hoạt động của các cơ quan chức năng đảm bảo pháp luật được thực hiện trong đời sống. Nhờ có pháp luật , mọi chủ trương, chính sách của nhà nước được triển khai rộng rãi và thống nhất trên quy mô tòan xã hội. - Nhà nước là tổ chức duy nhất trong HTCT có chủ quyền quốc gia. Đó là quyền tối cao của nhà nước trong quyết định những vấn đề đối nội và đối ngoại của đất nước. Nhà nước là tổ chức duy nhất của HTCT được coi là chủ thể của công pháp quốc tế. - Nhà nước là chủ sở hữu tối cao đối với tư liệu sản xuất quan trọng nhất của xã hội. Thông qua việc nắm giữ các tư liệu sản xuất đó nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế, đảm bảo cho nó phát triển vì lợi ích của nhân dân thông qua chính sách tài chính, tín dụng, chính sách thuế... Nhà nước nắm trong tay nguồn vật chất tài chính to lớn, nó không chỉ đảm bảo cho sự họat động của nhà nước mà còn tạo điều kiện vật chất cho các tổ chức xã hội hoạt động. Những ưu thế trên đã quy định vị trí trung tâm của nhà nước trong HTCT. Vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị xác định tầm quan trọng của cải cách nhà nước trong đổi mới HTCT. Hiện nay chúng ta chủ trương cải cách bộ máy nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền. Đó là yêu cầu khách quan, là con đường đưa đất nước ta trở thành một đất nước văn minh, quản lý tốt đời sống xã hội. 3. Tổ chức chính trị xã hội. - ở nước ta nhân dân lao động thực hiện quyền lực của mình không chỉ bằng nhà nước mà còn thông qua các tổ chức xã hội. Với tư cách là một bộ phận cấu thành HTCT VN, các tổ chức xã hội được gọi là tổ chức chính trị xã hội và có các đặc điểm sau: + Được thànhlập một cách tự nguyện và hoạt động theo nguyên tắc tự quản nhằm thỏa mãn lợi ích các thành viên. + Các quyết định của các tổ chức xã hội chỉ có hiệu lực đối với nội bộ tổ chức đó. + Tài sản của tổ chức chính trị xã hội hình thành bằng sự đóng góp của thành viên, bằng tài trợ của các tổ chức quốc tế, bằng hoạt động sản xuất kinh doanh và một phần là của nhà nước. + Hoạt động bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục, bằng biện pháp tác động xã hội.
45

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Đó là đặc điểm chung của các tổ chức chính trị xã hội, từng tổ chức cụ thể lại có những đặc điểm riêng. - Tổ chức chính trị xã hội gồm: + Mặt trận tổ quốc Việt Nam: là liên minh chính trị của các giai cấp, tầng lớp nhân dân, dân tộc và tôn giáo, nhiệm vụ của MTTQVN là củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, động viên nhân dân tích cực tham gia và quản lý nhà nước. + Tổng liên đoàn lao động Việt Nam: là tổ chức của giai cấp công nhân và cán bộ viên chức nhà nước, bảo đảm đời sống vật chất của các thành viên và bảo vệ lợi ích của họ. + Đoàn TNCSHCM là tổ chức rèn luyện và bồi dưỡng thế hệ trẻ, lực lượng xung kích trong lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học. + Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam: là tổ chức của phụ nữ Việt Nam, có nhiệm vụ giáo dục thành viên hiểu rõ vai trò của họ đối với Tổ quốc, động viên họ nâng cao tinh thần phấn đấu vương lên trong mọi lĩnh vực xã hội. + Hội nông dân Việt Nam: là đại biểu của giai cấp nông dân , có nhiệm vụ động viên nông dân hăng hái lao động sản xuất và tham gia xây dựng, quản lý nhà nước. - Mối quan hệ nhà nước và tổ chức xã hội. + Nhà nước quy định về mặt pháp lý hình thức để các tổ chức chính trị xã hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, đồng thời tạo điều kiện để các tổ chức chính trị xã hội hoạt động. + Các tổ chức chính trị xã hội là chỗ dựa của nhà nước, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, là cầu nối nhân dân với nhà nước. + Trong mối quan hệ nhà nước- tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị xã hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước bằng cách tham gia trong tổ chức bầu cử cơ quan quyền lực nhà nước, tham gia xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật và hành vi tham nhũng,hối lộ... trong bộ máy nhà nước thông qua kiểm tra mang tính xã hội đối với hoạt động bộ máy nhà nước.
46

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Câu 10: Các chức năng cơ bản của nước CHXHCN VN. Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước. I. Chức năng đối nội. 1. Chức năng kinh tế. a) Trước nhu cầu của cơ chế kinh tế mới, chức năng kinh tế của nhà nước ta nhằm giải quyết những nhiệm vụ sau: - Tạo lập, đảm bảo sự ổn định và bầu không khí lành mạnh để giải phóng tất cả các tiềm năng phát triển kinh tế đất nước, khắc phục hậu quả do cuộc khủng hoảng của cơ chế kinh tế cũ và kiên quyết chuyển toàn bộ nền kinh tế quốc dân sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. - Xây dựng và đảm bảo các điều kiện chính trị, xã hội, pháp luật, tổ chức cần thiết cho sự bình đẳng và khả năng phát triển có hiệu quả của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. - Củng cố và phát triển các hình thức sở hữu với phương châm đảm bảo vai trò chủ đạo của sở hữu quốc doanh và sở hữu tập thể, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. - Tạo lập các tiền đề cần thiết và đảm bảo các điều kiện thuận lợi để các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần vươn tới thị trường nước ngoài, tham gia có hiệu quả vào sự hợp tác kinh tế quốc tế. * Để thực hiện nhiệm vụ trên, nhà nước đổi mới phương thức chỉ đạo và điều hành đối với hoạt động kinh tế theo hướng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Hoạt động điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế của nhà nước, một mặt tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế khả năng độc lập tự giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ để nhà
47

. bồi dưỡng nhân tài. Việc giải quyết vấn đề xã hội góp phần xây dựng xã hội dân chủ. . tín dụng. Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí. chống độc quyền.. đào tạo nhân lực. hàng giả. giám sát tòan bộ hoạt động kinh tế của đất nước trên cơ sở đó có giải pháp cụ thể. Nhà nước 48 . .Những vấn đề xã hội đòi hỏi giải quyết trong mối quan hệ giữa nhu cầu tăng trưởng kinh tế với tính nhân đạo của nhà nước.giải quyết vấn đề xã hội. văn minh. .Xây dựng và thông qua các chương trình phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn. với cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề xã hội nảy sinh từ cơ chế này là đòi hỏi bức thiết. thông qua. Chức năng xã hội của nhà nước càng quan trọng. đảm bảo giá trị đồng tiền quốc gia.Sinh viên Hanh chinh – www. tiền tệ hợp lý. là trách nhiệm của mọi cơ cấu xã hội trong đó vai trò cơ bản thuộc nhà nước.Xây dựng. buôn lậu qua biên giới. Chức năng xã hội. góp phần ổn định thị trường vốn.vn nước thực hiện hoạt động kiểm tra. trên cơ sở đó định hướng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân phát triển trong các điều kiện thị trường.com. .Xây dựng và thực hiện một chính sách đầu tư hợp lý. 2. + Nhà nước xác định khoa học công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nước ta. b) Nội dung: . . xác định các lĩnh vực được ưu tiên đầu tư. tổ chức thực hiện một chính sách tài chính.Trong điều kiện hiện nay.Nhà nước áp dụng các biện pháp bảo vệ sản xuất trong nước.Nội dung: + Nhà nước xem giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. nhân đạo vì các giá trị cao cả của con người. .. khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế quốc dân thông qua chính sách ưu đãi về thuế. .hanhchinh. hợp lý giải quyết mọi biến động của nền kinh tế.Thể hiện bản chất nhà nước.Phương pháp tác động của nhà nước đối với nền kinh tế không còn là các biện pháp hành chính mà chủ yếu là biện pháp đòn bẩy kinh tế và được thực hiện bằng pháp luật.

đói nghèo.vn xây dựng và thực hiện một chính sách khoa học và công nghệ quốc gia. phát triển dịch vụ. Nhà nước quan tâm giải quyết vấn đề thất nghiệp tạo điều kiện giúp đỡ những người thất nghiệp có việc làm. Xây dựng nền khoa học công nghệ tiên tiến.Sinh viên Hanh chinh – www. nhà nước chú trọng áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm ổn định an ninh chính trị chống lại những hành vi phá hoại sự nghiệp đổi mới và âm mưu của kẻ thù gây an ninh chính trị. + Nhà nước chăm lo giải quyết vấn đề trẻ mồ côi. giới thiệu việc làm. phát triển đồng bộ các ngànhkhoa học. cản trở sự phát triển xã hội. giúp đỡ người về hưu. + Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân có năng lực lao động đều có quyền có việc làm.Trong sự phát triển của đất nước. chính trị. + Nhà nước sử dụng sức mạnh bạo lực để ngăn ngừa. bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân. lang thang. + Trấn áp mọi hoạt động của các thế lực thù địch nhằm chống phá cách mạng. nhà nước đầu tư và khuyến khích tài trợ cho khoa học. + Nhà nước đầu tư phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khỏe của nhân dân. góp phần thiết lập xã hội nhân bản. thực hiện đào tạo lại ngành nghề. lật đổ nhà nước XHCN. 3. + Nhà nước quan tâm giải quyết.hanhchinh. bảo vệ trật tự an tòan xã hội. người tàn tật. * Việc thực hiện chức năng xã hội phát huy bản chất nhân đạo của nhà nước ta đồng thời kế thừa truyền thống văn hóa. 49 . kinh tế và pháp luật lao động. Chức năng đảm bảo sự ổn định an ninh.xã hội vì con người. + Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách thu nhập hợp lý bằng việc thực hiện chế độ thuế thu nhập nhằm huy động sự đóng góp của người có thu nhập cao vào quỹ phân phối lại nhằm tạo điều kiện giúp đỡ người có thu nhập thấp. những người có hoàn cảnh khó khăn.com. đạo đức tốt đẹp của dân tộc. các tệ nạn xã hội. trấn áp hành vi gây mất ổn định an ninh chính trị. . người già cô đơn đảm bảo họ có cuộc sống ổn định. khuyến khích các thành phần đơn vị kinh tế mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thu hút ngày càng nhiều lao động bằng chính sách tài chính.

50 . năng lực chuyên môn và phẩm chất cán bộ công chức trong cơ quan này để đảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh. bảo vệ pháp chế XHCN bằng cách: + Đổi mới và hòan thiện hệ thống pháp luật.com. kết hợp kinh tế quốc phòng. bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang. nhà nước ta chăm lo xây dựng và củng cố khả năng quốc phòng của đất nước. xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân. II. . chiến sỹ.Sinh viên Hanh chinh – www. Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN. văn hóa xã hội để công dân bảo vệ quyền tự do dân chủ của mình. nhân viên quốc phòng. + Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật. + Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự. chính sách hậu phương quân đội.vn + Hoạt động trấn áp bằng sử dụng sức mạnh bạo lực của nhà nước để thực hiện trong những phạm vi.hanhchinh. Chức năng đối ngoại: Hoạt độngđối ngoại của nhà nước là lĩnh vực đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tạo ra các điều kiện quốc tế thuận lợi. công nhân . + Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân.Nhà nước duy trì trật tự an tòan xã hội. chính trị. + Xây dựng công nghiệp quốc phòng. + Giáo dục quốc phòng và an ninh cho tòan dân. bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện bằng các điều kiện kinh tế. 1. ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ các quốc gia bên ngoài. . + Giáo dục và hướng dẫn mọi công dân đấu tranh những hành vi vi phạm pháp luật. bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ. hình thức luật định. . góp phần giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ trong nước.Nhà nước ghi nhận quyền tự do dân chủ của công dân bằng pháp luật.Để thực hiện nhiệm vụ này.

nước ta luôn tỏ rõ thiện chí và nỗ lực hợp tác để góp phần giải quyết hòa bình nhiều vấn đề quốc tế. củng cố và phát triển các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả các nước có chế độ chính trị. ảnh hưởng và uy tín của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được củng cố và tăng cường. tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau. nước ta thực hiện chính sách mở cửa. 3. Trong diễn đàn quốc tế và khu vực. vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ. văn hóa theo nguyên tắc của pháp luật quốc tế. mở rộng quan hệ kinh tế chính trị. không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ đất nước. Thiết lập . 51 .vn + Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh.hanhchinh. 2. Thiết lập và tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì trật tự thế giới mới.com. vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên tòan thế giới. bình đẳng và cùng có lợi.xã hội khác nhau trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình. Ngày nay nước ta là thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc. Hiện nay.Sinh viên Hanh chinh – www. phong trào không liên kết và rất nhiều tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc. quan hệ với tất cả các nước.

giúp đỡ.Theo các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác. Sự hình thành: . họ giữ các tập quán có lợi.vn Phần II: Lý luận chung về pháp luật Câu 11: Sự hình thành. Lợi dụng địa vị xã hội. Tầng lớp có của luôn hướng hành vi của mọi người phù hợp với lợi ích của riêng họ. xã hội cộng sản nguyên thủy cũng cần đến trật tự. dần dần được cộng đồng thị tộc. Khi chế độ tư hữu ra đời. . Tuy nhiên.Sinh viên Hanh chinh – www. Tập quán xuất hiện một cách tự phát. Đây chính là những quy tắc xã hội bao gồm tập quán và các tín điều tôn giáo.xã hội chưa có tư hữu và giai cấp. + Chúng điều chỉnh cách xử sự của những con người liên kết với nhau theo tinh thần hợp tác. bản chất. xã hội phân chia giai cấp có lợi ích đối lập nhau. bộ lạc. 1. các quy tắc tập quán đã bị biến đổi trở thành những quy tắc xử sự chung. bộ lạc. trong xã hội Cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật nhưng như mọi xã hội. + Chúng được thực hiện một cách tự nguyện theo thói quen của từng thành viên thị tộc. vẫn có sự cưỡng chế trong trường hợp chúng bị vi phạm nhưng sự cưỡng chế không phải do một bộ máy đặc biệt của xã hội nguyên thủy thực hiện mà do toàn thị tộc tự tổ chức. ổn định để tồn tại và phát triển. Các tập quán không còn phù hợp vì tập quán thể hiện ý chí chung và bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong cộng đồng thị tộc. Bằng sự thừa nhận của nhà nước. biến đổi nội dung các tập quán sao cho phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị nhằm mục đích củng cố và bảo vệ một trật tự xã hội mà họ mong muốn. bộ lạc. giá trị xã hội. Con đường thứ nhất hình thành pháp luật.Các quy phạm này phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội nguyên thủy.hanhchinh.com. bộ lạc chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung mang tính chất đạo đức và xã hội. các thuộc tính cơ bản của pháp luật. Quy phạm xã hội trong xã hội cộng sản nguyên thủy có đặc điểm: + Thể hiện ý chí phù hợp với lợi ích của tòan thể thị tộc. từ đó xuất hiện những quy tắc xử sự chung. 52 .Lênin. vận dụng.

Con đường thứ 2 hình thành pháp luật. 53 . giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trung. ý chí của giai cấp thống trị được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Pháp luật chính là yếu tố điều chỉnh về mặt giai cấp các quan hệ xã hội nhằm định hướng cho các quan hệ xã hội phát triển theo một mục tiêu. Trong xã hội có giai cấp. . Biểu hiện: + Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội. Tổ chức quyền lực mới ra đời( nhà nước) đã tiến hành hoạt động xây dựng các quy tắc xử sự mới trong nhiều lĩnh vực. + Tính giai cấp còn thể hiện ở mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội.Bản chất của pháp luật thể hiện trước hết ở tính giai cấp của nó. nội dung ý chí đó được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị.quy tắc pháp luật.com. pháp luật không thể được mọi thành viên trong xã hội có giai cấp thực hiện một cách tự giác. Do nắm trong tay quyền lực nhà nước. bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị. Vì vậy. 2. nhà nước có một bộ máy chuyên cưỡng chế.hanhchinh.Mặt khác.là quy tắc xử sự chung thể hiện ý chí của giai cấp thống trị do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. thống nhất thành ý chí của nhà nước.vn .Sinh viên Hanh chinh – www. Pháp luật là công cụ thể hiện sự thống trị giai cấp. những quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp mới phát sinh trong quá trình phát triển của xã hội đặt ra yêu cầu phải có những quy tắc mới để điều chỉnh. Bản chất. Quy tắc xử sự mới ra đời. Nhà nước ban hành nhiều văn bản nhằm củng cố chế độ tư hữu và quy định đặc quyền của giai cấp thống trị trong xã hội. Xuất phát từ nguồn gốc trên. nhiều quyết định của tòa án và cơ quan hành chính được coi là những quy tắc xử sự chung có tính chất bắt buộc. Hoạt động này lúc đầu còn đơn giản. Hệ thống pháp luật được hình thành dần dần cùng với việc thiết lập và hòan thiện bộ máy nhà nước. một trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị. sự điều chỉnh pháp luật trước hết nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ giai cấp. đảm bảo cho pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh.

Pháp luật ở những thời điểm lịch sử nhất định. + Tính giai cấp của pháp luật tư sản thì không dễ nhận thấy. + Pháp luật chủ nô là pháp luật của giai cấp chủ nô. Thực chất. được khái quát hóa thành những quy phạm pháp luật mang tính ổn định và chuẩn mực. không mang tính giai cấp. những hành vi. Cách xử sự này được nhà nước thể chế hóa thành những quy phạm pháp luật. Sự biểu hiện tính giai cấp trong các kiểu pháp luật khác nhau không giống nhau. phù hợp với lợi ích của số đông trong xã hôi. pháp luật tư sản trước hết thể hiện ý chí của giai cấp tư sản và mục đích trước hết phục vụ lợi ích giai cấp tư sản. cách xử sự phổ biến. người ta có thể tìm thấy nhiều quy định phù hợp với lợi ích chính đáng của mọi tầng lớp trong xã hội. của cả xã hội. Giá trị xã hội của pháp luật.com. được đa số đông chấp nhận. có thể coi quy phạm pháp luật là 54 .vn -Bản chất giai cấp của pháp luật luôn là vấn đề hàng đầu khi nghiên cứu pháp luật của một kiểu nhà nước. -Bên cạnh tính giai cấp không thể coi nhẹ giá trị xã hội to lớn của pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. Nói cách khác. 3. làm nhiều người lầm tưởng pháp luật tư sản là phápluật chung của xã hội. dân chủ. Trong cuộc sống hàng ngày. do giai cấp này đặt ra trước hết vì lợi ích của nó. rất có thể lợi ích của giai cấp thống trị phù hợp với lợi ích chung của giai cấp khác. do nhân dân xây dựng và vì lợi ích của nhân dân. cá nhân và tổ chức có quan hệ với nhau rất đa dạng và được thể hiện trong hành vi xử sự khác nhau. Trong pháp luật tư sản có nhiều quy định về quyền tự do. trải qua bao biến cố xã hội. lợi ích của giai cấp thống trị địa chủ phong kiến và triều đình pháp luật về cơ bản phù hợp với lợi ích của tòan dân tộc. Xã hội thông qua nhà nước ghi nhận những cách xử sự hợp lý khách quan. Pháp luật chủ nô công khai quy định quyền lực vô hạn của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ. Có thể nói rằng các quy phạm pháp luật là kết quả của sự" chọn lọc tự nhiên" trong xã hội. Dưới góc độ này quy phạm pháp luật mang tính quy luật vì nó phản ánh được chân lý khách quan. Ví dụ: trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. + Trong những điều kiện lịch sử nhất định. bỏ qua và vượt lên những yếu tố ngẫu nhiên.hanhchinh.

hiện tượng. pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kỳ nào đó.Mặt khác. tập quán. thấm nhuần tính dân tộc. các quy định có tính điều lệ đều có chứa những quy tắc xử sự chung. So với các quy phạm xã hội khác.Sinh viên Hanh chinh – www. 4. tập quán. tính xã hội và giá trị xã hội của pháp luật.Thuộc tính của sự vật. .. dấu hiệu riêng có của sự vật. đặc trưng của pháp luật. pháp luật có tính bao quát hơn. . các quy phạm đạo đức.Các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian. điều kiện địa lý. + Nó cũng phải là hệ thống pháp luật mở. Nó phản ánh được những phong tục. một quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người.Thuộc tính của pháp luật: là những tính chất. Tính quy phạm phổ biến chính là cái để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác. . vừa là công cụ kiểm nghiệm các quá trình..Pháp luật có 3 thuộc tính: a) Tính quy phạm phổ biến: Quy phạm là tế bào của pháp luật. Các thuộc tính cơ bản của pháp luật. + Pháp luật mỗi nước muốn được người dân chấp nhận là của mình thì nó phải được xây dựng trên nền tảng dân tộc. giá trị xã hội của pháp luật còn thể hiện ở chỗ. . trình độ văn minh văn hóa của dân tộc. các hiện tượng xã hội. đặc điểm lịch sử. Xét về mặt nguyên tắc. sẵn sàng tiếp nhận những thành tựu của nền văn minh văn hóa pháp lý của nhân loại để làm giàu cho mình. dấu hiệu riêng biệt. tính mở. Việc áp dụng những quy phạm này chỉ bị đình chỉ khi cơ 55 . Đây chính là ưu thế của pháp luật so với các vi phạm xã hội khác. Khía cạnh này đồng thời thể hiện tính xã hội của pháp luật. . là công cụ để nhận thức xã hội và điều chỉnh các quá trình xã hội. rộng khắp hơn.vn quy luật khách quan của xã hội. .Cũng như các quy phạm pháp luật.com. Nhưng khác với quy phạm trên. tín điều tôn giáo. * Ngày nay người ta còn thường nói đến tính dân tộc. hiện tượng: là những tính chất. là chân lý khách quan. quy phạm pháp luật có tính quy phạm phổ biến.hanhchinh. của pháp luật bên cạnh tính giai cấp.

cũng có thể hiểu theo nghĩa khác. c) Tính được đảm bảo bằng nhà nước. nhằm đảm bảo nguyên tắc"bất cứ ai được đặt vào những điều kiện ấy cũng không thể làm khác được". trong một văn bản pháp luật và toàn bộ hệ thống pháp luật nói chung. . trong các điều luật. khuyến khích. tổ chức.com. Pháp luật làm cho ý chí này có tính chất chủ quyền duy nhất trong một quốc gia. lãng phí. tham nhũng. Nội dung của pháp luật phải được biểu hiện bằng ngôn ngữ pháp luật rõ ràng.1 quy phạm pháp luật.. kích thích. . Tính xác định rõ ràng. tức là pháp luật mới trở thành quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung.Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. Chính quyền lực chính trị đem lại cho pháp luật tính quy phạm phổ đặc biệt. . không rõ. . Khi pháp luật thể hiện đầy đủ nguyện vọng. 1 văn bản có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. lợi ích của đông đảo nhân dân 56 .) không thể gọi là 1 quy phạm. . b) Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.Tính phổ biến của pháp luật dựa trên ý chí của nhà nước"được đề lên thành luật".hanhchinh.Tùy theo mức độ khác nhau mà nhà nước áp dụng các biện pháp về tư tưởng. chặt chẽ. sửa đổi. ý chí. lạm dụng. sáng sủa. những hành vi vi phạm pháp luật như tham ô. . khái quát trong các khoản của mọi điều luật. phá hoại. chính xác dưới hình thức nhất định của pháp luật. điều đó có nghĩa là nhà nước đã trao cho các quy phạm pháp luật tính quyền lực bắt buộc đối với mọi cơ quan. không chính xác sẽ tạo ra những kẽ hở cho sự chuyên quyền.. Nếu các quy phạm pháp luật quy định không đủ. nhà nước đảm bảo thực hiện. Điểm rõ nét nhất của pháp luật là ở chỗ nội dung của nó được xác định rõ ràng.. chặt chẽ. 1 văn bản pháp luật có thể hiểu theo nghĩa này. tổ chức và công dân.Nội dung của pháp luật phải được quy định rõ ràng.. trong cách viết có sử dụng những từ "vân vân" và các dấu (.Tính xác định về mặt hình thức thể hiện nội dung pháp luật trong những hệ thống nhất định.tính quy phạm phổ biến. kể cả biện pháp cưỡng chế cần thiết để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện đúng. vi phạm nghiêm trọng pháp chế.Sinh viên Hanh chinh – www. chặt chẽ.vn quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ. bổ sung hoặc thời hạn đã hết.

. tính được đảm bảo bằng nhà nước.Tính quyền lực nhà nước chính là yếu tố không thể thiếu bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện.vn trong xã hội thì nó cũng được mọi người trong xã hội tôn trọng và tự giác thực hiện. uy tín của nội dung quy phạm pháp luật.Tính đảm bảo bằng nhà nước có thể được hiểu dưới 2 khía cạnh.com. tức phản ánh được tính giai cấp. + Khả năng tổ chức thực hiện của nhà nước bằng cả phương pháp thuyết phục và cưỡng chế. Câu 12: Hình thức. của mỗi nước mà nhà nước chấp nhận và thừa nhận hình thức pháp luật này hay hình thức pháp luật khác.hanhchinh. Đây cũng là điều khác nhau căn bản giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác. . tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. nhờ đó nó có khả năng được thực hiện trong cuộc sống một cách thuận lợi. 1. chức năng.Hình thức của pháp luật là khái niệm dùng để chỉ ranh giới tồn tại của pháp luật trong hệ thống các quy phạm xã hội. Khái niệm hình thức của pháp luật. đồng thời đó cũng là phương thức tồn tai.Hình thức của pháp luật chỉ có giá trị khi nó có khả năng phản ánh nội dung và các dấu hiệu thuộc về bản chất của pháp luật. 57 . Hình thức của pháp luật. nguồn của pháp luật. + Chính nhà nước đảm bảo cho tính hợp lý. . các mối liên hệ. . .Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.Sinh viên Hanh chinh – www. tính quy phạm phổ biến. dạng tồn tại thực tế của pháp luật. đặc điểm cụ thể của từng xã hội. khi đó không phải dùng biện pháp cưỡng chế của nhà nước. là các hình thức biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật.Hình thức pháp luật có 2 dạng: hình thức bên trong và hình thức bên ngoài. I. .

. tổ chức...Các nguyên tắc pháp luật có thể được quy định trong pháp luật. chỉ được làm những gì pháp luật cho phép. .. hệ thống pháp luật. cơ quan. Quy tắc xử sự chung ở đây có nghĩa là quy tắc xử sự cho tất cả các chủ thể pháp luật: các công dân. bác ái. chế định pháp luật và quy phạm pháp luật. ngành luật hình sự.Các nguyên tắc chung phổ biên của pháp luật là những cơ sở xuất phát điểm cho phép mỗi công dân. Ví dụ: Luật dân sự có các chế định: quyền sở hữu. . .com.Trong phạm vi 1 quốc gia có 1 hệ thống pháp luật. Hình thức bên ngoài của pháp luật (nguồn của pháp luật). quyền thừa kế. 3. Những nguyên tắc nổi tiếng như: được làm tất cả những gì pháp luật không cấm.Chế định pháp luật là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại trong cùng 1 ngành luật. trong các chế định pháp luật có các quy phạm pháp luật.nhưng cũng có thể không được quy định trực tiếp trong pháp luật mà tồn tại trong học thuyết pháp lý. Hình thức bên trong.Ngành luật là 1 hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh 1 lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định với những phương pháp điều chỉnh nhất định. trong các ngành luật có các chế định pháp luật. được vận dụng như những phương châm chỉ đạo chung trong quá trình áp dụng pháp luật. . 2 yếu tố quan hệ xã hội và phương pháp điều chỉnh là 2 yếu tố để phân biệt ngành luật này với ngành luật khác. . dân chủ. để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân). cũng như cơ quan xây dựng và áp dụng pháp luật tự xử sự trong trường hợp cần có 1 hành vi pháp lý tương ứng với hoàn cảnh (Ví dụ: để làm luật. . Bao gồm: các nguyên tắc chung của pháp luật. công bằng. Ví dụ: ngành luật dân sự. trong đó yếu tố lĩnh vực quan hệ xã hội tức đối tượng điều chỉnh giư vai trò chủ đạo.. Trong hệ thống pháp luật ấy có các ngành luật. 58 .vn 2.Sinh viên Hanh chinh – www..Khi nói đến hình thức bên ngoài của pháp luật là nói đến sự biểu hiện ra bên ngoài của nó.hanhchinh. .Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận. trong thực tế đời sống chung của mọi người. Quy phạm pháp luật gồm: giả định. ngành luật.. quy định và chế tài. để áp dụng pháp luật.

Đây là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong nhà nước chủ nô và phong kiến.vn . ở không ít các quốc gia các quyết định. trong nhà nước tư sản hình thức này vẫn được sử dụng nhất là những nước có chế độ quân chủ. Các quyết định.com. + Tập quán pháp là những tập quán lưu truyền trong xã hội. nhất là ở Anh. sửa đổi. 59 . Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung đều được ban hành. về giá trị của từng loại nguồn. Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: văn bản luật và văn bản dưới luật. + Tiền lệ pháp là các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử được thừa nhận là khuôn mẫu để giải quyết những vụ tương tự.Mỹ (common law). những quy định của luật tôn giáo (ví dụ: luật hồi giáo). HTPL tôn giáo. Hình thức này được sử dụng trong các nước chủ nô. Mỹ. tiền lệ pháp. + Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. các văn bản đó là án lệ. Từ khi nhà nước tư sản ra đời thì Hiến pháp trở thành văn bản pháp luật cơ bản nhất của nhà nước. Văn bản pháp luật.Nguồn pháp luật bao gồm: tập quán pháp. trong đó quy định những quy tắc xử sự chung (có tính quy phạm phổ biến đối với tất cả các chủ thể pháp luật. ở 1 số nước người ta còn coi học thuyết khoa học pháp lý cùng là nguồn pháp luật. . nhưng ở phạm vi hẹp hơn so với các thời đại trước. hủy bỏ hoặc bổ sung theo một trình tự nhất định và chứa đựng những quy định cụ thể.Mỗi hệ thống pháp luật. làm cho chúng trở thành những quy tắc xử sự chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện. tức là quy phạm pháp luật. Sau Hiến pháp đến các văn bản luật và văn bản dưới luật.Sinh viên Hanh chinh – www. người ta có quan niệm riêng của mình về nguồn của pháp luật . Hệ thống pháp luật trên thế giới: HTPL lục địa. được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội). sử dụng rộng rãi trong các nước phong kiến và hiện nay chiếm một vị trí quan trọng trong pháp luật tư sản. các văn bản của tòa án tối cao về những vụ việc mà sự áp dụng pháp luật gặp khó khăn (do không có quy định pháp luật hoặc các quy định pháp luật đã quá lạc hậu) đã trở thành khuôn mẫu để các tòa án giải quyết các vụ việc tương tự sau đó.hanhchinh. phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị đã được nhà nước thừa nhận. HTPL Anh.

com. Kết quả là 1 số quyết định. + ở 1 số nước theo đạo hồi.. Còn về án lệ.hanhchinh.Mỹ là một phần cơ bản của bản án hay quyết định của tòa án cấp trên. Có thể coi đây là 1 biến dạng của án lệ. trong thời gian mới giành chính quyền . nghị định. nước ta vẫn còn án lệ nhưng theo 1 cách khác. +Quy phạm theo luật Châu Âu lục địa chính là những quy tắc xử sự chung có tính khái quát và trìu tượng cao được chứa đựng trong các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.Mỹ: quy phạm được gắn liền với tình tiết của một vụ án cụ thể đưa ra áp dụng tương tự cho các vụ án sau này. Tuy nhiên trong thực tế. những vụ án dân sự. Các cơ quan pháp luật không được sử dụng các tục lệ ở các địa phương. ở nước ta. 60 . người ta lại coi kinh Coran như 1 loại nguồn chủ yếu của pháp luật. Khi nhà nước khẳng định trong Hiến pháp nguyên tắc:" khi xét xử thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật" cũng có nghĩa là không coi án lệ là nguồn của pháp luật. của các dân tộc khác nhau để giải quyết những tranh chấp. + HTPL Anh . nguồn pháp luật chủ yếu có giá trị nhất chính là các văn bản pháp luật: các bộ luật. càng về sau án lệ không được cọi trọng nữa..Mỹ: nguồn quan trọng nhất và giá trị nhất là án lệ. + HTPL Anh.Sinh viên Hanh chinh – www. Điều này đặt ra cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nghiên cứu thấu đáo vấn đề luật tục để từ đó đề ra những giải pháp phù hợp. bản án của tòa án hoặc không phát huy được hiệu lực pháp lý. hình sự cụ thể.ở nước ta.vn + Những nước theo hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa. Tòa án nhân dân tối cao vẫn thường làm công tác tổng kết việc giải quyết 1 số loại vụ việc để từ đó đề ra đường lối hướng dẫn cách giải quyết những vụ việc tương tự cho các tòa án địa phương. bên cạnh các văn bản của Chính phủ. hoặc nói chung là không được thi hành đầy đủ. Tuy nhiên. nó đã từng được coi là 1 loại nguồn quan trọng của pháp luật. đạo luật. Là luật án lệ nên các quy phạm trong luật Anh. .hoặc bị phản ứng mạnh từ phía nhân dân địa phương. tập quán pháp hoặc còn gọi là luật tục chưa được nhà nước coi như 1 loại nguồn của pháp luật.

mặt khác pháp luật phải bảo đảm cho sự phát triển của các quan hệ xã hội. cho phép. Con người hiểu được rằng xã hội.Sinh viên Hanh chinh – www. Pháp luật sinh ra trên cơ sở hạ tầng và được quy định bởi cơ sở hạ tầng. + Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật: thực hiện theo 2 hướng chính: 1 mặt pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xã hội. . 1. pháp luật vừa làm nhiệm vụ "trật tự hóa" các quan hệ xã hội. Trong mối quan hệ pháp luật. là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định trong xã hội. + Chức năng giáo dục của pháp luật: được thực hiện thông qua sự tác động của pháp luật vào ý thức và tâm lý con người.hanhchinh. khuyến khích. Chức năng của pháp luật: .Pháp luật có 2 chức năng chủ yếu: chức năng điều chỉnh và chức năng giáo dục (tác động vào ý thức con người). Pháp luật và kinh tế. thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.kinh tế thì các điều kiện kinh tế không chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật mà còn quyết định tòan bộ nội dung và sự phát triển của nó. Nói cách khác.com. những phương diện chủ yếu của pháp luật. III.Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế thể hiện: 61 .Pháp luật là yếu tố của kiến trúc thượng tầng xã hội. . thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội. . nhà nước cần anh ta phải xử sự như thế nào khi ở hoàn cảnh mà pháp luật mô tả và nếu không xử sự như thế thì phải chịu những hậu quả bất lợi như thế nào.vn II. đưa chúng vào những phạm vi khuôn mẫu nhất định. Chức năng điều chỉnh của pháp luật đươc thực hiện thông qua các hình thức: quy định. ngăn cấm. quy định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa các bên. vừa tạo điều kiện cho các quan hệ xã hội phát triển theo chiều hướng mong muốn.Chức năng của pháp luật là những mặt. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và bảo đảm thực hiện. Các mối liên hệ của pháp luật.

mức độ. trong những bước chuyển. + Pháp luật tác động tích cực đến sự phát triển của kinh tế. nhưng trong kinh tế thị trường thì lại cần các phương pháp tự do thỏa thuận. phương pháp điều chỉnh của pháp luật (ví dụ: trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chỉ cần phương pháp điều chỉnh hành chính.xã hội. vừa là hình thức biểu hiện của chính trị.Mối liên hệ pháp luật. cũng như bên trong của nền kinh tế nếu nó được xây dựng phù hợp với quy luật kinh tế. cùng có lợi. nội dung chính trị của giai cấp cầm quyền.chính trị biểu hiện tập trung trong mối quan hệ giữa đường lối. Pháp luật phản ánh các yêu cầu của nền kinh tế thông qua chính trị. Đường lối chính trị của đảng cầm quyền có ý nghĩa chỉ đạo trong việc xây dựng. + Pháp luật kích thích kinh tế phát triển ở 1 số mặt nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nó ở 1 số mặt khác..com. hoặc 1 trong các yếu tố hợp thành của hệ thống kinh tế nếu nó không phù hợp với các quy luật kinh tê. Đây là điều xảy ra đối với pháp luật trong thời kỳ quá độ. dân tộc trong hoạt động của nhà nước. của cơ chế kinh tế quyết định tính chất của các quan hệ pháp luật. 2. tác động đến kinh tế phải tiếp thu các yếu tố chính trị. Pháp luật làm 62 ..Pháp luật vừa là biện pháp.mệnh lệnh. . ghi nhận yêu cầu.). + Pháp luật kìm hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. . đến cách tổ chức và vận hành của toàn bộ nền kinh tế. phương tiện để thực hiện chính trị của giai cấp cầm quyền . Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế trong các mối quan hệ qua lại giữa các tầng lớp. + Tính chất của các quan hệ kinh tế. giáo dục pháp luật.Pháp luật tác động ngược trở lại với kinh tê.vn + Cơ cấu kinh tế. tuyên truyền. Pháp luật muốn phản ánh kinh tế.hanhchinh. Pháp luật và chính trị.Mối quan hệ pháp luật và kinh tế là mối quan hệ gián tiếp. . giai cấp.Sinh viên Hanh chinh – www. + Các tổ chức và thiết chế pháp lý( cơ quan lập pháp. chính sách của đảng cầm quyền và pháp luật của nhà nước. hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu của hệ thống pháp luật. Chính trị gắn chặt với lợi ích kinh tế và nhu cầu phát triển của kinh tế.xã hội. các thủ tục pháp lý) chịu ảnh hưởng quyết định từ phía chế độ kinh tê. . bình đẳng.

tồn tại và phát triển của quy phạm pháp luật luôn gắn liền với nhà nước.hanhchinh. nhà nước ban hành pháp luật thì nhà nước có quyền quyết định sử dụng hoặc không sử dụng pháp luật. xã hội loài người đã dùng những quy phạm xã hội: quy phạm đạo đức. +Nhà nước đề ra pháp luật thì chính nhà nước phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật trong tổ chức và hoạt động của mình. . được thực hiện thông qua pháp luật và bị hạn chế bởi chính pháp luật (quan niệm nhà nước pháp quyền).Sinh viên Hanh chinh – www. Pháp luật và các quy phạm xã hội khác. Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị. cùng phát sinh.Để điều chỉnh các quan hệ xã hội. 4.Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật. pháp luật là tổng hợp các quy tắc xử sự chung của tòan xã hội. pháp luật cũng lệ thuộc vào nhà nước và không tồn tại được nếu thiếu nhà nước. quy phạm pháp luật.vn cho đường lối. chính sách của đảng thành ý chí chung. cần thấy sự lệ thuộc vào nhà nước của 2 yếu tố thuộckiến trúc thượng tầng này: + Pháp luật có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nhà nước. phát triển và tiêu vong. không thể coi nhà nước cao hơn pháp luật. Trong mối liên hệ nhà nước và pháp luật. Quy phạm pháp luật chỉ là một trong nhiều loại quy phạm xã hội dùng để điều chỉnh quan hệ xã hội. Ngược lại. tồn tại. + Pháp luật do nhà nước bàn hành và cũng chính nhà nước bằng nhiều biện pháp khác nhau đã đảm bảo cho pháp luật được thực hiện trong cuộc sống. tôn giáo. .Nhà nước phụ thuộc vào pháp luật. 63 . Pháp luật có thuộc tính riêng để phân biệt với quy phạm khác(3 thuộc tính). .com...Khác với các quy phạm xã hội khác.Nhà nước và pháp luật là 2 yếu tố của kiến trúc thượng tầng. đều là phương diện của quyền lực chính trị. quy phạm pháp luật chỉ tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp và sự hình thành. tập quán. 3. . thành ý chí nhà nước. Pháp luật và nhà nước. không được chà đạp pháp luật. . Pháp luật là công cụ trong tay nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội: quyền lực dựa trên cơ sở pháp luật.

Câu 13: Bản chất và đặc điểm cơ bản của pháp luật Việt Nam.Pháp luật là 1 yếu tố điều chỉnh không thể thiếu được trong 1 nước. Bản chất. tạo ra sự đảm bảo cho sự thực hiện quyền đó.Sinh viên Hanh chinh – www. các chức năng của pháp luật nói chung.Không nên tuyệt đối hóa vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội. làm thuê.Bản chất pháp luật XHCN với tính cách là kiểu pháp luật kiểu mới còn được thể hiện trong các đặc điểm sau: 1. nhà nước và các quy phạm xã hội khác. phải đánh giá đúng vai trò của nó và biết kết hợp sử dụng nó với các quy phạm xã hội khác để điều chỉnh các quan hệ xã hội có hiệu quả nhất.Pháp luật XHCN đưa người dân lao động từ thân phận tôi đòi. I. Pháp luật XHCN mang tính nhân dân sâu sắc.vn . chính trị. .hanhchinh.Bản chất của pháp luật XHCN thể hiện trong tính giai cấp.com. giá trị xã hội. 1 xã hội phân chia giai cấp. 2. lệ thuộc trong xã hội cũ trở thành những chủ nhân chân chính của xã hội mới. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với kiểu pháp luật bóc lột.Nội dung của nó thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nông dân. ghi nhận chủ quyền nhân dân.kiểu pháp luật chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị chiếm thiểu số dân cư. tầng lớp trí thức và những người lao động khác chiếm tuyệt đại đa số trong bộ phận dân cư trong xã hội. những thuộc tính. . Pháp luật XHCN khẳng định đường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của 64 . đặc điểm cơ bản của pháp luật Việt Nam: . Các mối liên hệ. cũng như trong mối liên hệ pháp luật với kinh tế. . quy định một cách rộng rãi các quyền tự do dân chủ cho công dân. .

pháp luật lại củng cố và truyền bá các giá trị đạo đức đó.. đặc biệt là các quy tắc đạo đức. Pháp luật XHCN tuy mang tính cưỡng chế nhưng tính cưỡng chế đó đã chứa đựng những nội dung mới. giai cấp nông dân. thuyết phục. cấm đoán.Sinh viên Hanh chinh – www.. kiểm tra. tổ chức nước ngoài đầu tư vào trong nước. Đến lượt mình.vn nhà nước trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể làm nền tảng.Pháp luật có quan hệ mật thiết với các quy phạm của các tổ chức xã hội nhất là Nghị quyết. hạn chế và loại trừ những tập tục lạc hậu ( như tảo hôn. dự liệu những biện pháp cưỡng chế song do nội dung của pháp luật XHCN phù hợp với lợi ích. Không những nó quy định những vấn đề như tổ chức quyền lực nhà nước. .com...Về căn bản cưỡng chế được đặt ra đối với người vi phạm pháp luật và nó được tiến hành trong sự kết hợp chặt chẽ với giáo dục. 5.hanhchinh. quản lý lao động như: định mức lao động.Trong pháp luật XHCN cũng có những quy định bắt buộc. pháp luật cũng là một trong những cơ sở để Đảng hoạch định đường lối. Pháp luật XHCN là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện. tập quán và các quy phạm của các tổ chức xã hội. 4. mà còn điều chỉnh cả lĩnh vực trực tiếp tổ chức... tầng lớp trí thức và những người lao động khác. Pháp luật XHCN liên hệ mật thiết với các quy phạm xã hội khác.) . quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. . thống kê. Mặt khác. 3. quy tắc đạo đức có điều gì mâu thuẫn thì điều đó phải được giải quyết trên cơ sở đạo đức. Giữa pháp luật XHCN và các tư tưởng. nó cũng ngăn cản. thể hiện ý chí của giai cấp công nhân. trên cơ sở giáo dục thuyết phục.Các tư tưởng và các quy tắc đạo đức tiến bộ luôn là cơ sở cho pháp luật XHCN . khác với các kiểu pháp luật bóc lột. Mặt khác. . Pháp luật XHCN có phạm vi điều chỉnh rộng. điều lệ của Đảng cộng sản. chính sách (Điều 4 Hiến pháp 1992). đa thê. được quy 65 . . Đường lối chính sách của Đảng là một trong những cơ sở của pháp luật. khuyến khích các cá nhân.Pháp luật XHCN bảo vệ những tập quán truyền thống tiến bộ. nhu cầu của đại đa số nhân dân nên nhìn chung nó được thực hiện một cách tự giác.

Sinh viên Hanh chinh – www.vn định bởi cơ sở kinh tế của CNXH trong thời kỳ mới. + VBQPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội. được áp dụng nhiều lần.com. VBQPPL được thực hiện theo 1 trình tự luật định. Quốc hội: + Hiến pháp + Luật + Nghị quyết. Hiến pháp là luật cơ bản. quy định những vấn đề cơ bản nhất của quốc gia. + VBQPPL là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung (mang tính quy phạm phổ biến). Mối liên hệ pháp luật Việt Nam XHCN trong giai đoạn hiện nay: (xem giáo trình). có chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định. I. là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm mục đích xây dựng một xã hội dân chủ và phồn vinh. Câu 14: Lý luận và thực trạng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Lý luận: .hanhchinh. áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra.Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự và dưới hình thức nhất định. + Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: không phải mọi văn bản pháp luật đều là văn bản quy phạm pháp luật. 1. 66 . trong thực tiễn đời sống và việc thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó. II.

Viện trưởng VKSNDTC: + Quyết định + Chỉ thị + Thông tư 9. Hội đồng thẩm phán TANDTC: + Nghị quyết 8.com. HĐND: + Nghị quyết. 2. UBND: + Quyết định + Chỉ thị Hệ thống VBQPPL ở Việt Nam theo Hiến pháp 1992 và luật ban hành VBQPPL bao gồm: . hoặc cùng các bộ. Nghị quyết. Nghị quyết giải quyết những vấn đề cụ thể. 6. điều chỉnh quan hệ xã hội chưa được pháp điển hóa thành luật. Thủ tướng Chính phủ: + Quyết định + Chỉ thị Sử dụng quá trình điều hành Chính phủ. Chính phủ: + Nghị quyết + Nghị định Có hiệu lực pháp lý thấp hơn văn bản của Chủ tịch nước. 7.Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp. thủ trưởng cơ quan ngang bộ: + Quyết định + Chỉ thị + Thông tư Giới hạn trong phạm vi của 1 bộ. .vn Luật điều chỉnh các loại quan hệ trong đời sống nhà nước và xã hội. 5. nhất thời. cao hơn các văn bản của Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. tổ chức xã hôi cùng thực hiện một vấn đề chung.hanhchinh. 67 . Nghị quyết giải quyết những vấn đề cụ thể.Sinh viên Hanh chinh – www. ban ngành. luật. Bộ trưởng. 10. Nghị quyết. UBTVQH: + Pháp lệnh + Nghị quyết Nhiều pháp lệnh mang tính chất luật.Văn bản do UBTVQH ban hành: Pháp lệnh. 3. Chủ tịch nước: + Lệnh + Quyết định Có hiệu lực pháp lý gần như ngang với văn bản của UBTVQH. 4.

thông tư của Viện trưởng VKSNDTC. thể thức ban hành văn bản của ta về cơ bản còn lạc hậu so với các nước trên thế giới.hanhchinh. Hạn chế: (7). + Quyết định. + Quyết định. Thực trạng: 1.Văn bản do HĐND.Bước đầu có sự pháp điển hóa thành các bộ luật.Pháp luật từ chỗ tản mạn nay đã có hẳn chương trình xây dựng pháp luật.Ta đã quan tâm đến cả 2 mặt pháp luật kinh doanh và pháp luật về các vấn đề xã hội phát huy những mặt tích cực và phát huy những mặt tích cực của nền kinh tế thị trường. thủ trưởng cơ quan ngang bộ. có luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. bổn phận.com. thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. . UBND để thi hành VBQPPL của Quốc hội. . chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.Quy trình. 68 .Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thi hành VBQPPL của Quốc hội và UBTVQH: + Lệnh. chỉ thị của UBND.vn . chỉ thị.xã hội. UBTVQH và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. pháp luật trở nên gần gũi. quyết định của Chủ tịch nước. . + Nghị quyết của HĐND.Sinh viên Hanh chinh – www. từng bước giải quyết 2 vấn đề tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội. Quyết định. nghị định của Chính phủ. +Nghị quyết. chỉ thị. thông tư của Bộ trưởng. + Nghị quyết.Pháp luật ngày càng ghi nhận các quyền và lợi ích chính đáng của con người mà trước đây chủ yếu nói về nghĩa vụ. Ưu điểm: (4) . II. 2. + Nghị quyết. + Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC. Văn bản do UBND ban hành còn để thi hàng Nghị quyết của HĐND cùng cấp. giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với các tổ chức chính trị. . . khách quan và khả thi hơn.

dễ hiểu. .Văn bản pháp luật của ta thường xuyên thay đổi.Trong những năm gần đây. ngôn ngữ cần phải đơn giản. hệ thống VBQPPL của ta hiện rất lộn xộn. nghị định. xét về tổng thể. mục đích xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. phát hiện những vấn đề hợp lý nhưng chưa hợp pháp cần tháo gỡ để hoàn thiện.vn . nhiều văn bản chồng chéo. đáp ứng được lòng mong mỏi của nhân dân. có nhiều văn bản hướng dẫn hay quy định 1 cách sai lạc so với quy định của pháp luật hoặc văn bản cấp trên. đáp ứng được yêu cầu về mặt nội dung. nhiều quy phạm khôngcó cách hiểu thống nhất. VBQPPL ban hành phải thể hiện được ý chí và nguyện vọng của nhân dân.Dân chủ hóa trong việc ban hành các văn bản pháp luật. qua đợt tổng rà sóat đã phát hiện nhiều sai phạm.Nâng cao chất lượng soạn thảo. không khả thi và khó thực hiện. 3. dẫn đến việc hiểu như thế nào cũng được. Phương hướng hòan thiện: (5). không hẳn là chúng ta thiếu các văn bản pháp luật. tập hợp hóa các văn bản dưới luật để đề lên thành luật. chặt chẽ về mặt hình thức. .com.Hoàn thiện hệ thống VBQPPL để người dân có thể dễ dàng truy cập. .VBQPPL của ta thiếu tính minh bạch. . tuy nhiên vấn đề thực thi trên thực tế lại không mấy hiệu quả do pháp luật của chúng ta chưa đi vào cuộc sống. Đồng thời kiểm tra. dễ vận dụng trên thực tế. Nhiều văn bản mức độ khái quát hóa cao. khó cập nhật với người dân. chưa được áp dụng một cách triệt để và đồng bộ.. . bằng việc khảo sát thực tế.VBQPPL của ta.Tăng cường công tác pháp điển hóa. mất đi tính ổn định của pháp luật.Quá nhiều văn bản hướng dẫn thi hành.hanhchinh. xây dựng VBQPPL.Sinh viên Hanh chinh – www.Văn bản cần phải minh bạch.Nhiều văn bản pháp luật không được công khai hóa.. . . . . dẫn đến tình trạng người dân không hiểu luật. . thậm chí thờ ơ trước pháp luật. 69 . rà soát những văn bản đã hết hiệu lực. trái với quy định của luật. tham gia lấy ý kiến đóng góp của nhân dân.

ở Việt Nam. mọi quốc gia muốn trở thành dân chủ. để xây dựng thành công nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. . có thể thấy vị trí. .vn Câu 15: Xu hướng cơ bản phát triển của pháp luật.Để thực sự phát huy được vai trò to lớn của mình trong nhà nước pháp quyền. .Hiện nay. mở rộng các quyền tự do dân chủ của công dân.Hiện nay nhà nước pháp quyền đang được coi là giá trị văn minh của nhân loại mà mọi người. mặc dù nhà nước pháp quyền là vấn đề mới cả về phương diện lý luận nhận thức và thực tiễn nhưng mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN đã được nhấn mạnh trong văn kiện Đại hội Đảng VII. Quy định rộng rãi hơn trong pháp luật các thiết chế dân chủ và những hình thức dân chủ trong đời sống xã hội. Hiến pháp 1992 sửa đổi.Pháp luật trong nhà nước pháp quyền chỉ là phương tiện quản lý mọi mặt của đời sống xã hội mà còn là sự ghi nhận về mặt pháp lý trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội. đối với mọi công dân tồn tại trong xã hội đó. văn minh đều phải hướng tới. xây dựng cho phù hợp với công cuộc đổi mới của đất nước. xung quanh vấn đề khái niệm nhà nước pháp quyền có nhiều quan điểm rất khác nhau thậm chí mâu thuẫn nhau nhưng tất cả các quan điểm đó đều đề cập đến 1 đặc điểm rất quan trọng và nổi b ật của nhà nước pháp quyền đó là vai trò to lớn của pháp luật. đảm bảo về mặt pháp lý quyền tự do dân chủ của công dân được thực hiện.hanhchinh. . vai trò của các cơ quan lập 70 . của đất nước. IX của Đảng.Sinh viên Hanh chinh – www.Hiến pháp 1992 và các đạo luật tổ chức bộ máy nhà nước đã thực hiện tư tưởng cải cách bộ máy nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền. tiến bộ. bổ sung 2001 và đang được nghiên cứu. dân chủ hóa hoạt động tư pháp. pháp luật Việt Nam cần đổi mới và phát triển theo các xu hướng sau: 1. Nó không chỉ là phương tiện để đảm bảo thực hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà còn là yếu tố đảm bảo và duy trì ổn định và phát triển xã hội. VIII. .com. Đối chiếu những điều khoản tương ứng của Hiến pháp 1992 với Hiến pháp 1980. .

doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Nhiều năm gần đây xuất hiện những quy định pháp luật mở rộng quyền tự do đi lại. công khai hoạt động xét xử. coi trọng nguyên tắc bào chữa và từ bào chữa của bị can . Pháp luật hiện hành cũng quy định chặt chẽ hơn địa vị pháp lý của các tổ chức xã hội và quan hệ của các tổ chức đó với nhà nước. bảo vệ môi trường. đi học tập.. bị cáo.vn pháp. mở rộng hoặc quy định chi tiết hơn các hình thức như bầu cán bộ lãnh đạo. biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý... bảo vệ người tiêu dùng. chống độc quyền.. việc thành lập tòa kinh tê. 71 .Hiến pháp 1992( chương V) quy định rộng rãi và hợp lý hơn các quyền và nghĩa vụ của công dân so với Hiến pháp 1980.. -Dưới tác động của quá trình xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu. việc ban hành pháp lệnh luật sư. . phạm vi điều chỉnh của pháp luật nước ta có những thay đổi nhất định và ngày càng mở rộng. hành pháp.. phá sản. hành chính trong hệ thống tòa án cùng với chế độ bổ nhiệm thẩm phán.Sinh viên Hanh chinh – www. ví dụ: công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (Điều 57). tạo điều kiện cho chúng tham gia quản lý những công việc của nhà nước và xã hội. sửa đổi quy định Hiến pháp về chức năng VKS.. ra nước ngoài thăm thân nhân. tổ chức. thảo luận góp ý kiến dự án pháp luật.Pháp luật hiện hành điều chỉnh chi tiết hơn những hình thức để công dân và các tổ chức của họ tham gia vào đời sống chính trị.bao cấp và xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. khiếu nại. đảm bảo về mặt xã hội đối với người lao động. tố cáo. tư pháp đã được nêu cao một bước. đào tạo.tạo ra cơ sở cho công dân tham gia tòan diện hơn vào công tác quản lý nhà nước. tín dụng. ngân sách. thuế.. . Xuất hiện những văn bản quy phạm pháp luật mới điều chỉnh những vấn đề: đầu tư của cá nhân. Để nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế thị trường. Mở rộng sự điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ xã hội. bỏ phiếu tín nhiệm.. Có những quyền lần đầu tiên được Hiến pháp 1992 quy định. ngoại hối.hanhchinh. bên cạnh đòi hỏi hoàn thiện luật dân sự chắc chắn sẽ phải có các văn bản điều chỉnh chi tiết hơn về hoạt động.com.. giá cả. . 2.Việc dân chủ hóa trong hoạt động tư pháp. tổ chức nước ngoài vào Việt Nam. đã thể hiện bước tiến quan trọng của pháp luật nước ta.

Quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền là quá trình phải đề cao vai trò của pháp luật và các đạo luật. .com.Ngay từ khi hình thành. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. phương tiện vi phạm. 3. Ngày nay pháp luật Việt Nam ngày càng quan tâm nhiều hơn đến con ngừoi và cuộc sống của họ. Nhân đạo hóa. Sự phát triển pháp luật gắn liền vơi xu hướng pháp điển hóa các ngành luật. Pháp luật xử phạt hành chính hiện hành cũng xóa bỏ nhiều hình thức xử phạt trước đó và chỉ giữ 2 hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền và 2 hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép và tịch thu tang vật. du lịch. nguyên tắc nhân đạo của pháp luật nước ta đã được khẳng định. .Xu hướng nhân đạo cũng được biểu hiện ở sự xóa bỏ 1 số hành vi trước đây coi là vi phạm pháp luật và chuyển giao cho các tổ chức xã hội.Sự thay đổi và mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật diễn ra không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà ở các lĩnh vực khác của đời sống xã hội. tập thể lao động giải quyết bằng giáo dục. 4. bộ luật ngày càng chiếm lĩnh vị trí chủ đạo trong việc điều chỉnh những lĩnh vực quan hệ xã hội quan trọng 72 ..hanhchinh. mở rộng quyền tự do dân chủ.Tuy nhiên xu hướng nhân đạo hóa không loại trừ việc pháp luật quy định tăng nặng hình phạt và các chế tài khác đối với một số vi phạm nhất định nhằm thiết lập. Trong pháp luật hình sự có những hành vi ít nguy hiểm cho xã hôi trong điều kiện mới đã không bị coi là tội phạm mà chỉ bị xử lý hành chính. . làm hàng giả và kinh doanh trái phép. di sản văn hóa.Sinh viên Hanh chinh – www. thiết lập lối sống tập thể . người tiêu dùng. mà còn ở quá trình thay thế các biện pháp quản lý cứng nhắc mang tính chất trừng trị bằng các biện pháp mang tính nhân đạo hơn và giáo dục hơn. củng cố trật tự pháp luật. . nâng cao tinh thần trách nhiệm của công dân. Ví dụ: Gần đây pháp luật hình sự nước ta đã quy định mức án cao nhất là tử hình đối với tội tham nhũng hoặc pháp luật xử phạt hành chính cũng có xu hướng tăng mức tiền phạt đối với buôn lậu.Xu hướng nhân đạo hóa vì con người và bảo vệ con người được thể hiện ở chỗ chẳng những pháp luật ngày càng chú trọng tới lợi ích người sản xuất. Ví dụ: vấn đề dân số. . vì con người và bảo vệ con người..vn . thuyết phục và các biện pháp tác động xã hội khác.

Bên cạnh Bộ luật hình sự.. bổ sung cho phù hợp với tình hình mới. là mục tiêu hướng tới của pháp luật cũng như mọi thiết chế chính trị. Thời gian tới nhà nước sẽ ban hành nhiều các đạo luật khác như Luật Tòa án hành chính. Trên cơ sở Hiến pháp 1992. Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi. Pháp luật thực sự bắt nguồn từ nhân dân. Bộ luật tố tụng hình sự. Luật công chức nhà nước. . pháp luật chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu của công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền và góp phần vào quá trình hiện thực hóa nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. . của nhân dân và phục vụ nhân dân. hoạt động xây dựng pháp luật theo hướng đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền đã được triển khai một cách có hiệu quả. . . chồng chéo và tình trạng cục bộ ngành. Nhân dân là trung tâm. quan hệ xã hội sẽ trở thành quan hệ pháp luật. bộ luật dân sự cũng đang được quan tâm xây dựng. nhiều đạo luật mới. khắc phục sự mâu thuẫn. do dân và vì dân. ví dụ các luật về tổ chức bộ máy nhà nước đã được ra đời. Quan hệ pháp luật cũng không phải là 1 bộ phận của quan hệ 73 .Sinh viên Hanh chinh – www.vn của đời sống. Câu 16: Quan hệ pháp luật. Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN là xây dựng nhà nước pháp quyền thực sư của dân.. đảm bảo tính thống nhất của pháp luật.com.Thời gian qua. bộ luật hàng hải. bộ luật.Hiện nay các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang đẩy mạnh hoạt động xây dựng pháp luật. I. chủ nghĩa đa phương thể hiện trong pháp luật. Khái niệm quan hệ pháp luật.Phân biệt quan hệ pháp luật với quan hệ xã hội: Không phải dưới tác động của quy phạm pháp luật. đã được ban hành. .Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội dưới tác động điều chỉnh của các quy phạm pháp luật.hanhchinh. Với những xu hướng phát triển cơ bản như trên. Thực tiễn đòi hỏi phải dần thay thế các văn bản dưới luật bằng những đạo luật.

Pháp luật nói chung là một hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng. mà nội dung quy phạm pháp luật phản ánh ý chí nhà nước. QHPL là hình thức pháp lý của QHXH. QHPL thay đổi phù hợp với sự thay đổi của cơ sở kinh tế. QHPL có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc làm trật tự hóa QHXH. -Sự tác động trở lại của QHPL với cơ sở kinh tế: sở dĩ như vậy vì hầu hết các quan hệ kinh tế XHCN đều thực hiện dưới hình thức pháp lý. QHPL là quan hệ mang tính ý chí.Sự phụ thuộc của QHPL vào cơ sở kinh tế: là 1 loại quan hệ thuộc kiến trúc thượng tầng. trong khuôn khổ quy phạm pháp luật đã xác định. .QHPL. Nhưng 2 khái niệm này có mối quan hệ mật thiết với nhau. hạn chế sự phát triển của quan hệ kinh tế. QHXH được nhiều khoa học xã hội khác nhau nghiên cứu. 74 . hướng nó phát triển phù hợp với ý định của nhà làm luật. Không loại trừ khả năng nó kìm hãm.com.Trong đa số các trường hợp.QHPL phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật. kiểu quan hệ sản xuất nhất định sẽ sản sinh ra kiểu QHPL tương ứng. 3. thay đổi và chấm dứt do ý chí của các bên tham gia. Khi một QHXH được khoác chiếc áo pháp lý thì vẫn tồn tại song song 2 loại quan hệ: QHXH nội dung vật chất của QHPL. QHPL không chỉ có vai trò quan trọng trong việc củng cố các quan hệ kinh tế mà còn tạo điều kiện cho nó phát triển thuận lợi. . . QHPL phát sinh. . . quan hệ thuộc kiến trúc thượng tầng. QHPL xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật vì vậy nó thuộc kiến trúc thượng tầng. còn QHPL do khoa học pháp lý nghiên cứu.Sinh viên Hanh chinh – www. quan hệ pháp luật là phạm trù chủ quan xuất hiện trên cơ sở ý chí của nhà làm luật. QHPL xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật. 2. Tính chất và nội dung QHPL phụ thuộc vào tính chất quan hệ sản xuất. Quan hệ xã hội luôn tồn tại khách quan.hanhchinh.vn xã hội.Đặc điểm: 1. QHPL là một loại quan hệ tư tưởng.

Trên cơ sở quy phạm pháp luật. quan hệ pháp luật hình sự.QHPL xác định rõ trách nhiệm phap lý của các chủ thể vi phạm nghĩa vụ pháp lý hoặc quyền chủ thể. . 4. .Quy phạm pháp luật xác định trước điều kiện xuất hiện của QHPL. 5. . Sự thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước.Tuy nhiên. .Không có quy phạm pháp luật thì không có QHPL. . QHPL là phương tiện thực hiện quy phạm pháp luật. QHPL có tính xác định.Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật quy định cấu thành nội dung của quan hệ quy phạm.Sinh viên Hanh chinh – www. * Phân loại QHPL: . khi có chủ thể nhất định tham gia. QHPL có tính xác định cụ thể vì nó chỉ xuất hiện khi có sự kiện pháp lý.. QHPL là quan hệ mà các bên tham gia( chủ thể) quan hệ đó mang quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. QHPL được thực hiện trong đời sống không chỉ nhờ cưỡng chế mà còn được thực hiện nhờ ý thức tự giác.Căn cứ vào cách quy định quyền và nghĩa vụ giữa những bên tham gia: + QHPL phức tạp: mỗi chủ thể có cả quyền và nghĩa vụ.Tính chất nghĩa vụ được trao cho các bên tham gia: 75 .vn . Quy phạm pháp luật luôn quy định sao cho quyền chủ thể của một bên phải tương ứng với nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại. giám sát việc thực hiện pháp luật và xử lý khi có vi phạm. + QHPL đơn giản: 1 bên thuần túy có quyền. nhiều QHPL được hình thành. vì quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống thông qua QHPL. 6. tự nguyện của các bên tham gia.. 1 bên có nghĩa vụ. nghĩa vụ pháp lý của 1 bên phải phù hợp với quyền chủ thể của bên còn lại.com. đồng thời quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các cơ quan bảo vệ pháp luật.Tương ứng với các ngành luật: quan hệ pháp luật dân sự.hanhchinh. chủ thể tham gia quan hệ. quyền và nghĩa vụ pháp lý và những biện pháp bảo vệ quyền và nghĩa vụ ấy khi chúng bị vi phạm. .

vn + QHPL tích cực: bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bằng những hành động tích cực. . bằng các hành vi của mình thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý khi tham gia các QHPL. + Năng lực pháp luật: là khả năng chủ thể có được quyền và nghĩa vụ pháp lý m à nhà nước thừa nhận. . + QHPL bảo vệ: là quan hệ hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật bảo vệ trật tự pháp luật. có được quyền và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở những quy phạm pháp luật. người không có quốc tịch: có thể trở thành chủ thể QHPL theo các điều kiện áp dụng cho công dân Việt Nam. + Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể.Căn cứ vào đặc trưng của sự tác động: + QHPL điều chỉnh: là quan hệ hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh. ngoài ra còn phụ thuộc vào trình độ. + Người nước ngoài. tổ chức xã hội.). nhà nước nói chung. Tuy nhiên.Chủ thể pháp luật có thuộc tính đặc biệt do nhà nước trao cho là năng lực chủ thể. khả năng này được nhà nước thừa nhận. sức khỏe. 76 . II. năng lực chủ thể của người nước ngoài và người không có quốc tịch bị hạn chế hoặc trong trường hợp cá biệt được mở rộng hơn.com. tòa án. . viện kiểm sát. tổ chức có khả năng trở thành các bên tham gia QHPL . . Năng lực hành vi: đến một độ tuổi nhất định.Sinh viên Hanh chinh – www. của ngành luật nhà nước. Nhà nước là chủ thể đặc biệt của pháp luật.. Năng lực chủ thể xuất hiện từ khi sinh ra. trong 1 số lĩnh vực.. tổ chức kinh tế. + QHPL thụ động: bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bằng không hành động. là chủ thể của QHPL quốc tế.Chủ thể QHPL là những cá nhân. + Các tổ chức: gồm tổ chức nhà nước (cơ quan quản lý.hanhchinh. Chủ thể pháp luật và chủ thể QHPL: . quyền lực nhà nước.Đặc điểm các loại chủ thể: + Công dân: . .

Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. kinh tế. + Trong lĩnh vưc dân sự. được bảo vệ bởi sự cưỡng chế nhà nước.Đặc điểm quyền chủ thể: + Khả năng được hoạt động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước. 2) Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm tài sản của mình.vn . Các tổ chức: có đặc trưng: 1) Cơ cấu tổ chức thống nhất quy định trong quy chế. . Quyền chủ thể: là khả năng xử sự của những người tham gia quan hệ được quy phạm pháp luật quy định trước. II. 4) Năng lực hành vi được thực hiện thông qua cơ quan. có trụ sở và quốc tịch. tổ chức trên cơ sở quy phạm pháp luật. hoàn chỉnh. 5) Hoạt động của các tổ chức được gắn liền với những lĩnh vực nhất định của đời sống nhà nước và xã hội. người đại diện. 3) Năng lực pháp luật. năng lực hành vi xuất hiện đồng thời với việc thành lập tổ thức.com. 77 . 2) Có năng lực pháp lý xác định. xuất hiện ở các cá nhân.hanhchinh. Là nội dung của QHPL.Sinh viên Hanh chinh – www. điều lệ. + Khả năng yêu cầu bên kia (chủ thể cùng tham gia QHPL) thực hiện nhiệm vụ của họ ( sự thực hiện có thể bằng hành động hoặc không hành động). các tổ chức có tư cách pháp nhân: 1) Là tổ chức có cơ cấu thống nhất. 3) Họat động với danh nghĩa riêng. 1. 4) Có thể nhân danh mình tiến hành các hoạt động kể cả hoạt động tố tụng và chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh từ hoạt động đó. hoặc trong văn bản của nhà nước.

tổ chức tham gia vào những QHPL nhằm thỏa mãn những nhu cầu kinh tế. .Quyền chủ thể xuất hiện trên cơ sở quy phạm trao nghĩa vụ: quyền năng. Những hành vi trên gắn chặt với quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. chính trị. 78 . . tổ chức khi tham gia vào QHPL. Là khả năng của 1 bên.Nghĩa vụ pháp lý trong QHPL là cách xử sự bắt buộc được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền chủ thể của bên kia. Nghĩa vụ pháp lý: .Các cá nhân.Khách thể QHPL là cái mà QHPL đó tác động tới.com. .vn + Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền chủ thể của mình bị bên kia vi phạm. Khách thể QHPL: .Đặc điểm: + Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xác định trước. hoặc thông qua những hành vi thực hiện quyền chính trị.. + Các xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên kia. 2. khả năng đó được nhà nước bảo vệ.hanhchinh.Nghĩa vụ pháp lý xuất hiện trên cơ sở quy phạm trao nghĩa vụ: xuất hiện nghĩa vụ thụ động. tinh thần. tức bên có nghĩa vụ phải kìm chế mình không thực hiện những hành vi bị ngăn cấm.Sinh viên Hanh chinh – www. + Trong trường hợp cần thiết. . .. yêu cầu bên kia có xử sự cần thiết trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định. thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. nhiệm vụ pháp lý sẽ được thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. quyền bầu cử.Quyền chủ thể xuất hiện trên cơ sở quy phạm trao quyền: là những loại biện pháp thuộc khả năng xử sự của bản thân chủ thể được nhà nước bảo vệ. Khách thể QHPL là các hành vi của các công dân. IV.

. điều kiện làm này sinh hậu quả pháp lý: . . giá trị tinh thần (danh dự. nhân phẩm. tình huống của đời sống thực tế được chỉ ra trong phần giả định của quy phạm pháp luật mà nhà làm luật gắn chặt sự xuất hiện. + Căn cứ vào hậu quả sự kiện pháp lý. . Sự kiện pháp lý: . Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL. Hành vi: bao gồm : hành động và không hành động. Sự kiện pháp lý đơn giản: Ví dụ: cái chết của 1 người.Sự kiện pháp lý là những điều kiện.hoàn cảnh. tự do) hoặc lợi ích chính trị (bầu cử). hành vi bất hợp pháp là xử sự trái với yêu cầu của pháp luật.Các hành vi này luôn hướng tới 1 đối tượng cụ thể như lợi ích vật chât (tài sản).. chấm dứt của QHPL với sự tồn tại của nó. 79 .Phân loại: + Phụ thuộc vào số lượng những hoàn cảnh. V. + Phân theo dấu hiệu ý chí: . ..hanhchinh.com. mà chỉ những sự kiện có ý nghĩa pháp lý trong số đó và được nhà làm luật thừa nhận. . thời gian công tác. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL. Sự kiện pháp lý phức tạp: Ví dụ: được nhận lương hưu phải có những điều kiện như thâm niên công tác. thay đổi. Các đối tượng này là khách thể của hành vi. đơn xin về hưu. quyết định. Sự kiện pháp lý làm biến đổi QHPL. .Sinh viên Hanh chinh – www.Không phải mọi điều kiện. . Sự biến: là những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người. tình huống của đời sống thực tế là sự kiện pháp lý. Hành vi hợp pháp: là xử sự phù hợp với yêu cầu của pháp luật.vn .hòan cảnh.

Thực hiện pháp luật là hiện tượng.vn Câu 17: Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật. tổ chức xã hội cũng có thể thực hiện hoạt động này. 1 thanh niên trong độ tuổi trên nhập ngũ.hanhchinh. 3.thi hành pháp luật. Sử dụng pháp luật : Là 1 hình thức thực hiện pháp luật. . trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình (thực hiện bằng những hành vi mà pháp luật cho phép). theo quy định của pháp luật. phục vụ trong quân đội. . Ví dụ: pháp luật quy định quyền khiếu nại. Trong trường hợp này các chủ thể thực hiện pháp luật có sự can thiệp của nhà nước. quá trình có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật. trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật ngăn cấm. 4. Thực hiện pháp luật. Chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật trao cho theo ý chí của mình. Trong trường hợp đặc biệt.Căn cứ vào tính chất của hoạt động thực hiện pháp luật. 1 công dân có quyền gửi đơn khiếu nại tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình bị vi phạmsử dụng pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. tố cáo của công dân. 2. khoa học pháp lý chia thành những hình thức thực hiện pháp luật sau: 1. Ví dụ: 1 công dân kiềm chế không thực hiện những hành vi mà Bộ luật hình sự ngăn cấm.tuân thủ các quy định của bộ luật đó. trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực. Ví dụ: pháp luật quy định công dân nam từ 18-27 phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Thi hành pháp luật: Là 1 hình thức thực hiện pháp luật.com. 80 . Tuân thủ pháp luật: Là 1 hình thức thực hiện pháp luật. I. trong đó nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của pháp luật. áp dụng pháp luật: Là 1 hình thức thực hiện pháp luật.

Ví dụ: việc xác nhận di chúc. a) Sự áp dụng pháp luật xảy ra trong các trường hợp sau: . Khái niệm áp dụng pháp luật. giám sát hoạt động của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật. II.vn * Tuân thủ pháp luật. . . sử dụng pháp luật là hình thức mà mọi chủ thể đều có thể thực hiện.. Ví dụ: 1 chủ thể pháp luật thực hiện hành vi phạm tội thì không phải ngay sau đó trách nhiệm hình sự tự động phát sinh và người vi phạm tự giác chấp hành hình phạt.Khi xảy ra tranh chấp. .Trong 1 số quan hệ pháp luật mà nhà nước thấy cần thiết tham gia để kiểm tra. Cần phải có hoạt động của cơ quan Tòa án.Khi quan hệ pháp luật với những quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý cụ thể không thể không mặc nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước. cơ quan bảo vệ pháp luật có liên quan điều tra. Đặc điểm của áp dụng pháp luật. hoặc nhà nước xác nhận sự tồn tại hoặc không tồn tại của 1 số sự việc. Ví dụ: Hiến pháp 1992 quy định mọi công dân có quyền và nghĩa vụ lao động. Nhưng quan hệ pháp luật lao động với những quyền và nghĩa vụ lao động cụ thể giữa công dân với cơ quan. áp dụng pháp luật là hình thức luôn có sự tham gia của nhà nước.Sinh viên Hanh chinh – www. Ví dụ: tranh chấp giữa những bên tham gia hợp đồng kinh tế.vừa là cách thức cơ quan nhà nước tổ chức cho các bên chủ thể thực hiện pháp luật.hanhchinh.Khi áp dụng biện pháp cưỡng chế do các chế tài pháp luật quy định với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật. thi hành pháp luật. áp dụng pháp luật: 1. 2. tổ chức nhà nước chỉ phát sinh khi có quyết định tuyển dụng. 81 . quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên đó không tự giải quyết được. Nó vừa là hình thức thực hiện pháp luật. hợp đồng dân sự. chứng thực thế chấp. xét xử.com. sự kiện thực tế. áp dụng pháp luật là hoạt động thực hiện pháp luật của cơ quan nhà nước. ra bản án và buộc chấp hành..

+ Sự áp dụng này có tính bắt buộc đối với chủ thể bị áp dụng và chủ thể liên quan.vn . +Đối tượng của hoạt động áp dụng pháp luật là những quan hệ xã hội yêu cầu sự điều chỉnh cá biệt. cụ thể đối với các quan hệ xã hội.áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt . 82 . quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ áp dụng pháp luật. + Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan trong quá trình áp dụng pháp luật phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định có tính thủ tục đó. + Khi áp dụng pháp luật cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nghiên cứu kỹ lưỡng vụ việc. trình tự. + Trong trường hợp cần thiết.hanhchinh. thủ tục được pháp luật quy định chặt chẽ. + Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành theo ý chí đơn phương của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. điều kiện. Trong quá trình áp dụng pháp luật. bổ sung trên cơ sở những mệnh lệnh quy phạm chung.áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo. công cụ cần thiết để cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình. những quy phạm pháp luật nhất định được cá biệt hóa. + Pháp luật quy định rõ ràng cơ sở. .áp dụng pháp luật là hoạt động có hình thức. . .áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức quyền lực nhà nước. + Chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: pháp luật quy định mỗi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện 1 số hoạt động áp dụng pháp luật nhất định. pháp luật được coi là phương tiện.com. làm sácg tỏ cấu thành pháp lý. ra văn bản áp dụng và tổ chức thi hành. + Bằng hoạt động áp dụng pháp luật. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành áp dụng pháp luật không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng. quyết định áp dụng pháp luật được bảo đảm bằng cưỡng chế nhà nước.Sinh viên Hanh chinh – www. thủ tục. lựa chọn quy phạm. cụ thể hóa vào đời sống xã hội.

. Đặc điểm: . mang tính quyền lực nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền. tổ chức vi phạm pháp luật. nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền ban hành trên cơ sở quy phạm pháp luật nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể mang tính tích 83 .Phải hợp pháp và phù hợp với thực tế.Văn bản xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý theo hướng tích cực: là loại văn bản trong đó xác định cụ thể ai mang quyền chủ thể.Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Văn bản bảo vệ pháp luật: là văn bản chứa đựng những biện pháp trừng phạt..hanhchinh. tổ chức cụ thể. Hình thức thể hiện của hoạt động áp dụng pháp luật là văn bản áp dụng pháp luật. nó luôn hướng các cá nhân. hủy bỏ. Căn cứ vào nội dung và nhiệm vụ của VBADPL: chia thành 2 loại: . * VBADPL là văn bản pháp lý cá biệt. 3.vn + Trong trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc quy định chưa rõ cần vận dụng 1 cách sáng tạo bằng cách áp dụng pháp luật tương tự.Có những hình thức pháp lý nhất định: như bản án. tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền ban hành và được đảm bảo băng biện pháp cưỡng chế nhà nước.VBADPL là 1 yếu tố của sự kiện pháp lý phức tạp. ai mang nghĩa vụ pháp lý bằng con đường cá biệt hóa phần quy định của quy phạm pháp luật. 4.Có tính chất cá biệt. * Định nghĩa: áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức quyền lực nhà nước được thực hiện thông qua những cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Sinh viên Hanh chinh – www. . Phải phù hợp với luật và quy phạm pháp luật cụ thể nếu không sẽ bị đình chỉ. quyết định. tổ chức cụ thể trong những trương hợp cụ thể. Không phù hợp với thực tế thì sẽ không thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả.com. nhà chức trách. .. . nhà chức trách hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền. nhằm cá biệt hóa những quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân. cưỡng chế nhà nước đối với các cá nhân. .

Đặc điểm: 84 . Nguyên nhân của xu hướng này là sự đổi mới vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế. 2. pháp luật trong quá khứ và pháp luật cần phải có. Khái niệm: ý thức pháp luật là tổng thể các học thuyết. tòa kinh tế. 1. tổ chức.vn cực của các cá nhân. sự đánh giá về tính công bằng hoặc không công bằng. trong đó đặc biệt quan trọng là đề cao hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án và hiệu quả của các quyết định xét xử của nó. tòa lao động.Xu hướng nâng cao vai trò của hoạt động áp dụng pháp luật nói chung và chất lượng của VBADPL nói riêng. Ngoài hệ thống Tòa án truyền thống xét xử những vụ việc hình sự. dân sự. Điều đó nhằm tạo ra cơ chế hữu hiệu để đảm bảo trật tự kỷ cương.Xu hướng thu hẹp phạm vi những quan hệ xã hội cần có sự điều chỉnh cá biệt mang tính quyền lực nhà nước. Khái niệm và chức năng ý thức pháp luật.hanhchinh.Sinh viên Hanh chinh – www. . tư tưởng. tình cảm của con người thể hiện thái độ. về tính hợp pháp hoặc không hợp pháp trong cách xử sự của con người.com. I. các quyền tự do dân chủ. đúng đắn hoặc không đúng đắn của pháp luật hiện hành. sự công bằng và tiến bộ xã hội. xuất hiện 2 xu hướng có liên hệ mật thiết với nhau: . trong hoạt động của các cơ quan . tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật. Thực tiễn áp dụng pháp luật: ở nước ta trong điều kiện chuyển đổi cơ chế kinh tế và xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay. hôn nhân và gia đình xuất hiện 1 loại tòa án mới như tòa hành chính. Câu 18: ý thức pháp luật. III.

Tất nhiên những yếu tố được kế thừa có thể là tiến bộ hoặc không tiến bộ. song nó cũng kế thừa những yếu tố nhất định thuộc ý thức pháp luật của thời đại trước.hanhchinh. nhiều tư tưởng pháp luật. + Trong những điều kiện nhất định. với ý thức chính trị.com.Với tính cách là 1 hình thái ý thức xã hội. + Mỗi quốc gia chỉ có 1 hệ thống pháp luật nhưng tồn tại 1 số hệ thống ý thức pháp luật: có ý thức pháp luật của giai cấp thống trị. Thể hiện: + Nó thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội. Những tàn dư của quá khứ được giữ lại đặc biệt ngoan cố trong lĩnh vực tâm lý pháp luật. đặc biệt là tư tưởng pháp luật khoa học có thể vượt lên trên sự phát triển tồn tại xã hội.vn . . bị trị. nơi mà các thói quen truyền thống đóng vai trò to lớn. + ý thức pháp luật tác động trở lại đối với tồn tại xã hội. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác giáo dục pháp luật là phải biết phát huy mặt tích cực trong những biểu hiện của tính độc lập tương đối của ý thức pháp luật và hạn chế tới mức thấp nhất những mặt tiêu cực của biểu hiện đó. của các tầng lớp trung gian. đạo đức.ý thức pháp luật là hiện tượng mang tính giai cấp: + Thế giới quan pháp lý của 1 giai cấp nhất định được quy định bởi địa vị pháp lý của giai cấp đó trong xã hội. Ví dụ: những biểu hiện tâm lý của pháp luật phong kiến như sự thờ ơ.Sinh viên Hanh chinh – www. 85 . Thực tế đã chứng minh: tồn tại xã hội cũ mất đi nhưng ý thức nói chung trong đó có ý thức pháp luật do nó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng trong 1 thời gian dài. Nếu là tư tưởng pháp luật của giai cấp cầm quyền thì nó sẽ có cơ hội thuận lợi thể hiện thành pháp luật và tạo ra những tiến bộ trong đời sống xã hội. với các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng pháp lý như nhà nước và pháp luật. ý thức pháp luật chịu sự quy định của tồn tại xã hội nhưng có tính độc lập tương đối. Tùy thuộc vào ý thức pháp luật tiến bộ hoặc lạc hậu mà sự tác động của nó có thể là thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của các hiện tượng trên. phủ nhận đối với pháp luật vẫn phổ biến trong xã hội ta. + ý thức pháp luật phản ánh tồn tại xã hội của 1 thời đại nào đó.

ý thức pháp luật của giai cấp bị trị mâu thuẫn với ý thức pháp luật của giai cấp thống trị trong xã hội. mối quan hệ quyền và nghĩa vụ. quan điểm và học thuyết pháp luật. nội dung chia thành: + Hệ tư tưởng + Tâm lý pháp luật . + Trong xã hội ta. do đó ý thức pháp luật mang tính thống nhất cao.ý thức pháp luật có chức năng nhận thức. nông dân và các tầng lớp lao động khác trong xã hội có lợi ích thống nhất với nhau về cơ bản. Cơ cấu ý thức pháp luật: 1. Những vấn đề lý luận và xây dựng pháp luật. II. các giá trị đạo đức đã được thể chế hóa hoặc sẽ được thể chế hóa.Chức năng nhận thức: Để hình thành các quan điểm. Chức năng của ý thức xã hội: . sự bình đẳng của các thành viên. quan niệm.Hệ tư tưởng pháp luật là tổng những tư tưởng. Nó phản ánh sự thống nhất về chính trị.Sinh viên Hanh chinh – www.Chức năng điều chỉnh: ý thức pháp luật hướng cho hành vi của con người phù hợp với yêu cầu của hệ thống pháp luật hiện hành. phải phân tích hiện thực khách quan và nhận thức được hiện thực đó. thái độ. giữa giai cấp công nhân .Thể hiện chức năng điều chỉnh của pháp luật. 86 .giá trị xã hội và chức năng của pháp luật.Tâm lý pháp luật: được hình thành 1 cách tự phát dưới dạng tâm trạng. Căn cứ vào tính chất. tầng lớp trong xã hội ta. pháp chế trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước.vn + Về nguyên tắc.hanhchinh. hoặc làm cho hành vi của con người trở nên sai lệch với các yêu cầu đó..Chức năng mô hình hóa pháp lý: Kết quả của quá trình nhận thức là sự hình thành nên các mô hình hành vi nhất định mà ý thức pháp luật đánh giá là các mô hình cần thiết và tất yếu để các quan hệ xã hội phát triển có kết quả.com. . .. xúc cảm. tình cảm đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý. thuộc hệ tư tưởng pháp luật. . 2. ý thức pháp luật của giai cấp thống trị mới được phản ánh vào trong pháp luật.tức nhận thức các quá trình kinh tếxã hội. lòng tin về các quy phạm pháp luật hiện hành và cần ban hành. tư tưởng của các giai cấp.

chưa đi vào bản chất bên trong của hiện tượng này. + YTPL nhóm.hanhchinh. tập quán. Căn cứ vào mức độ và phạm vi nhận thức: chia thành: +ý thức thông thường + ý thức mang tính lý luận . Nó hình thành chậm chạp và ít biến đổi. sự phát triển của tư tưởng pháp luật chịu sự ảnh hưởng của tâm lý pháp luật.ý thức thông thường phản ánh mối liên hệ bên ngoài. YTPL xã hội trê cơ sở khoa học cao. bảo thủ hơn. hệ thống pháp luật nhưng đã có những hiểu biết nhất định về quy phạm pháp luật. .com.vn Những tâm trạng. Tâm lý pháp luật gắn bó chặt chẽ với truyền thống. kinh nghiệm giải quyết những vụ việc pháp lý cụ thể. .So sánh tư tưởng pháp lý và tâm lý pháp lý là bộ phận bền vững hơn. 1người mang ý thứcpháp luật thông thương có nghĩa anh ta chưa có những kiến thức sâu sắc mang tính lý luận. tình cảm pháp luật phần lớn được hình thành dưới sự tác động của giao tiếp của con người. Ngược lại. 3..Tư tưởng pháp luât và tâm lý pháp luật có mối quan hệ biện chứng: Mức độ xúc cảm. Căn cứ vào chủ thể mang ý thức pháp luật: chia thành: + YTPL xã hội. vai trò của cơ chế điều chỉnh pháp luật trong xã hội. có tính chất cục bộ của hiện tượng pháp luật. sự tác động qua lại của pháp luật với các hiện tượng xã hội khác.. . Tâm lý pháp luật cá nhân là tiền đề của những tư tưởng pháp luật mà cá nhân đó cần đạt tới.Sinh viên Hanh chinh – www. là sự biểu hiện phản ứng của con người trước các hiện tượng pháp lý. ý thức pháp luật mang tính lý luận bao gồm những quan điểm về bản chất pháp luật.YTPL xã hội: là YTPL của bội phận tiên tiến đại diện cho xã hội. tình cảm pháp luật của cá nhân phụ thuộc vào đạo đức và trinh độ tư tưởng pháp luật. + YTPL cá nhân . 2.ý thức pháp luật mang tính lý luận: Tồn tại dưới dạng học thuyết. thói quen của con người. quan điểm về pháp luật. YTPL xã hôi chứa đựng những 87 . thái độ.

. nguyên tắc. pháp luật hiện hành phù hợp với những tư tưởng cơ bản của ý thức pháp luật tiến bộ. ghi nhận và phản ánh trung thành các tư tưởng dân chủ. tình cảm pháp luật của 1 nhóm người nhất định trong xã hội. . vai trò. . 1. Trình độ YTPL của mỗi cá nhân có sự không giống nhau. nhận thức.YTPL cá nhân: là những khái niệm. công cụ bằng sự thống nhất quyền và nghĩa vụ. tâm trạng. ở Việt Nam hiện nay. 88 .Sinh viên Hanh chinh – www. của mỗi công dân. Quan hệ ý thức pháp luật.. YTPL cao đảm bảo cho hoạt động soạn thảo . có ý nghĩa quyết định đối với nội dung của các VBQPPL. YTPL và pháp luật là 2 hiện tượng pháp lý khác nhu nhưng có quan hệ biện chứng với nhau.YTPL là tiền đề trực tiếp cho hoạt động xây dựng pháp luật..YTPL là nhân tố chủ quan. của pháp luật và được hình thành dưới sự tác động của khoa học pháp lý. quan điểm.. nhận thức.Xuất phát từ vai trò trên của YTPL đối với hoạt động xây dựng pháp luật. Với tính cách là bộ phận lýluận khoa học của YTPL mà ở đó phản ánh các lợi ích và nhu cầu xã hội và chuyển hóa chúng thành các chế định và quy phạm pháp luật..YTPL nhóm: là những đặc điểm của nhóm xã hội. Đó là những quan điểm.com. .YTPL và hoạt động xây dựng pháp luật. thái độ tương đối giống nhau đối với pháp luật. tình cảm pháp lý. xây dựng dự án pháp luật được tiến hành tốt. III. cần thiết phải hoàn thiện hệ tư tưởng pháp luật. Không phải ý thức pháp luật cá nhân của mọi cá nhân đều đạt tới YTPL xã hội. . YTPL là 1 hình thái ý thức xã hội cùng với pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác cấu thành kiến trúc thượng tầng pháplý xã hội. nhân đạo. YTPL nhóm và cá nhân chịu ảnh hưởng to lớn của YTPL xã hội. xây dựng pháp luật điều chỉnh chúng. Do giống nhau về điều kiện sống và lợi ích đã tạo cho các thành viên trong nhóm có những khái niệm. chức năng.vn khái niệm khoa học về bản chất.hanhchinh. nhìn tòan cục.pháp luật. YTPL cao cho phép đánh giá đúng đắn tầm quan trọng pháp lý của các quan hệ xã hội.

Sinh viên Hanh chinh – www. cơ quan có thẩm quyền xây dựng pháp luật.Pháp luật chịu sự tác động của YTPL nhưng ngược lại nó cũng tác động tích cực đến việc hình thành. nhân dân lao động ngày càng tham gia rộng rãi hơn vào quá trình xây dựng pháp luật. xác định rõ đặc trưng pháp lý của nó.Bản thân sự tồn tại của hệ thống pháp luật cũng tác động bằng cách này hay cách khác tới ý thức của từng thành viên trong xã hội. 2..Sự thực hiện pháp luật cũng tùy thuộc vào trình độ nhận thức và trạng thái tâm lý pháp luật của con người.vn + Liên quan tới sự nâng cao trình độ pháp luật nghề nghiệp của các cán bộ. ra quyết định áp dụng pháp luật hợp pháp và hợp lý. + Đòi hỏi nâng cao YTPL cho các tầng lớp nhân dân lao động vì trong quá trình phát triển và mở rộng dân chủ. YTPL cao cho phép áp dụng pháp luật tương tự được đúng đắn. + YTPL của các chủ thể càng cao thì sự tuân thủ pháp luật . nhà chức trách giải quyết tốt các vụ việc pháp lý. phân tích chính xác các tình tiết của vụ việc. đòi hỏi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.. nhà chức trách phải thu thập nhanh chóng. + Trong điều kiện hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh. tổ chức thi hành. 3. . cụ thể. + Đối với các cá nhân. phát triển YTPL. YTPL và thực hiện pháp luật. . Lựa chọn quy phạm pháp luật thích ứng để giải quyết vụ việc.YTPL có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động áp dụng pháp luật. mục đích. YTPL của các cán bộ có thẩm quyền áp dụng pháp luật càng cao thì hoạt động áp dụng pháp luật càng đúng và có hiệu quả. chấp hành pháp luật của họ càng đúng đắn. . làm sáng tỏ nội dung tư tưởng quy phạm pháp luật được lựa chọn. + Để giải quyết tốt vụ việc cá biệt.hanhchinh.lựa chọn phản ánh xử sự xảy ra trước khi họ thực hiện hành vi pháp luật. + YTPL nghề nghiệp cho phép các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. phát 89 .com. + Các quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của các chủ thể thông qua sự tác động vào ý thức của họ. Tác động của pháp luật đối với ý thức pháp luật: . hành động nhận thức các yêu cầu của quy phạm pháp luật từ đó xác lập động cơ. củng cố. sử dụng pháp luật.

giải thích pháp luật và cần sử dụng nhiều hình thức và biện pháp để giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân". bất di bất dịch của những quyền và nghĩa vụ và tự do.Sinh viên Hanh chinh – www. vai trò của cơ quan bảo vệ pháp luật.Không có pháp luật với tính cách là tổng thể các phạm trù. nguyên tắc pháp lý tiên tiến của YTPL xã hội. các nguyên tắc công bằng. những tồn tại và tàn tích.Trên thực tế nước ta đi lên CNXH từ 1 điểm xuất phát thấp.com. thói quen sản xuất nhỏ. mà tất cả các yếu tố hợp thành của kiến trúc thượng tầng pháp lý đều tác động tích cực tới sự hình thành và phát triển YTPL trong toàn bộ hoạt động này. Khi đó pháp luật đóng vai trò như là phương tiện truyền bá YTPL xã hội tới YTPL cá nhân. ở nhiều 90 . Thực tiễn: .hanhchinh. nhân đạo. Với căn cứ đó các nhà sử học đã khẳng định rằng. . tập tục lạc hậu vẫn còn vì vậy việc giáo dục nâng cao YTPL còn gặp rất nhiều khó khăn. đặc biệt là Tòa án trong hoạt động áp dụng pháp luật là rất quan trọng. . IV. Dựa trên cơ sở pháp chế. tuyên truyền. không bị đồng hóa. Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh thì càng tạo điều kiện cho việc nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân. tình cảm pháp luật đúng đắn. quan điểm. không tuân thủ pháp luật của nước đô hộ mà coi trọng những quy định của làng xã mà nay gọi là hương ước nhiều hơn".Nhiều nhà nghiên cứu sử học khi nghiên cứu về truyền thống pháp luật ở Việt Nam đã từng nhận xét" Nước ta đã chịu hàng ngàn năm Bắc thuộc. . tích cực đến việc hình thành. khẳng định trong ý thức công dân tính tất yếu. . nâng cao YTPL của các cá nhân lên ngang tầm với YTPL tiên tiến trong xã hội. trong 1 thời gian dài người Việt có thói quen chống lại luật pháp. hạn chế về nhận thức.Đại hội Đảng tòan quốc lần thứ VI nhấn mạnh:" Coi trọng công tác giáo dục. cơ quan bảo vệ pháp luật nhân danh nhà nước thực hiện công lý.vn triển và nâng cao YTPL của họ.Trong pháp luật phản ánh những tư tưởng. phát triển các quan niệm. Hiện nay. Họat động của chúng tác động trực tiếp. nhưng chúng ta không mất đi cái bản sắc. mà cội rễ của nó chính là văn hóa làng xã đã ăn sâu và là đặc trưng truyền thống của người Việt.

Sinh viên Hanh chinh – www. . dùng sức mạnh pháp chế XHCN.vn vùng dân tộc thiều số. đầy đủ và toàn diện. tổ chức cho nhân dân tham gia một cách mạnh mẽ vào công tác này.Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật. chúng ta thấy để pháp luật thực sự đi vào cuộc sống bên cạnh việc giáo dục. nhiều văn bản pháp luật ra đời nhưng không đi vào cuộc sống. nâng cao ý thức pháp luật. thiếu thống nhất. trình độ.Đẩy mạnh sự lãnh đạo của Đảng trong công tác giáo dục.Mở rộng dân chủ công khai.Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ pháp lý có đủ năng lực. Mặt khác. văn hóa nâng cao trình độ chung của nhân dân. Văn bản pháp luật phải dễ truy cập. dẫn đến hiện tượng vi phạm pháp luật. Văn bản thiếu minh bạch. Ngôn ngữ của pháp luật phải phổ thông.. Thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn lạc hậu cả về thể thức ban hành và nội dung ban hành. . . kết hợp giải quyết tốt mối quan hệ về tính hợp lý và tính hợp pháp để pháp luật có được tính khả thi. có phẩm chất chính trị và phong cách làm việc tốt để bố trí vào các cơ quan làm công tác pháp luật. nhiều vùng không biết đến pháp luật. thảo luận. dễ áp dụng trên thực tế. .Phải kết hợp giáo dục pháp luật vơi giáp dục đạo đức. tạo điều kiện cho nhân dân tham gia một cách đông đảo vào việc soạn thảo. tuyên truyền.Đó là chưa kể đến qua đợt tổng rà sóat các văn bản quy phạm pháp luật vừa qua đã phát hiện nhiều sai phạm.hanhchinh.. đóng góp ý kiến về các dự án pháp luật để qua đó nâng cao YTPL của người dân. nhiều văn bản của ta còn khó cập nhật dẫn đến tình trạng trong 1 bộ phận người dân không hiểu luật. kết hợp với dư luận quần chúng. dễ hiểu. . Sự lãnh đạo của Đảng phải đảm bảo thường xuyên. đấu tranh chống những hành vi vi phạm pháp luật.phổ biến pháp luật.com. * Phương hướng hoàn thiện: . hoặc xử lý không đúng pháp luật. thờ ơ trước pháp luật. nhiều văn bản chồng chéo. cần tìm hiểu những giá trị của luật tục để đưa ra sự điều chỉnh về mặt pháp luật cho phù hợp. 91 . đi vào cuộc sống. .Trở lại với vấn đề thực tiễn hiện nay.

Đặc điểm: + Là 1 những loại hình của điều chỉnh pháp luật. văn bản áp dụng pháp luật. . .Phạm vi điều chỉnh pháp luật là phạm vi các quan hệ xã hội được pháp luật nói chung điều chỉnh.com.Cơ chế điều chỉnh pháp luật là khái niệm phức tạp: + Dưới góc độ chức năng: là hệ thống các phương tiện pháp lý tác động đến các quan hệ xã hội thông qua chủ thể. Điều chỉnh pháp luật: 1. Nói cách khác. những hành vi thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý) để điều chỉnh các quan hệ xã hội. . tính tổ chức và tính hiệu quả. Phạm vi điều chỉnh pháp luật: . + Là điều chỉnh có tính định hướng. I.Khái niệm "cơ chế điều chỉnh pháp luật" có ý nghĩa lớn về mặt phương pháp luận. + Là sự điều chỉnh được thực hiện thông qua 1 hệ thống các phương tiện pháp lý cơ bản.Sinh viên Hanh chinh – www.vn Câu 19: Cơ chế điều chỉnh của pháp luật. 92 .hanhchinh. 2. Khái niệm điều chỉnh pháp luật: . đặc thù. II.Phạm vi điều chỉnh của 1 văn bản pháp luật là các quan hệ xã hội được các văn bản đó điều chỉnh. phạm vi điều chỉnh của 1 văn bản pháp luật là các vấn đề được đặt ra và giải quyết trong văn bản đó. quan hệ pháp luật. Cơ chế điều chỉnh pháp luật: . tác động đến các quan hệ xã hội theo hướng nhất định. Nó giúp cho người nghiên cứu tiếp cận pháp luật từ quan điểm hệ thống.Điều chỉnh pháp luật được hiểu là việc nhà nước dựa vào pháp luật. sử dụng 1 loạt các phương tiện pháp lý đặc thù ( quy phạm pháp luật. .Xác định phạm vi điều chỉnh của pháp luật là xác định ranh giới của việc sử dụng pháp luật vào việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Đây là giai đoạn cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào các quy phạm pháp luật để ban hành các quyết định áp dụng pháp luật. + Yếu tố 3: là các quan hệ pháp luật. + Giai đoạn 3: là giai đoạn xuất hiện các quan hệ pháp luật mà nội dung của nó là xuất hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể (cá nhân . . . Trên cơ sở quy phạm pháp luật và các quyết định áp dụng pháp luật được ban hành theo sáng kiến 93 . tức cơ chế tác động của các quy phạm xã hội lên các quan hệ xã hội nhằm tạo ra 1 trật tự xã hội phù hợp với lợi ích cộng đồng xã hội.vn + Góc độ tâm lý: là sự tác động đến ý chí của con người nhằm tạo ra cách xử sự thích hợp (với quy phạm pháp luật) ở chủ thể. Các chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý trong thực tiễn đời sống. Chính các quy phạm pháp luật buộc các chủ thể phải hành động phù hợp với lợi ích của sự phát triển xã hội mà khuôn mẫu của hành động đó do chính quy phạm đưa ra. Đây chính là sự mô hình hóa các hành vi xử sự trong quan hệ xã hội. hoặc bảo đảm sự xuất hiện các quan hệ pháp luật hoặc bảo đảm sự thực hiện quyền và nghĩa vụ.Sinh viên Hanh chinh – www. + Giai đoạn 2: là giai đoạn áp dụng pháp luật. + Giai đoạn 4: là giai đoạn thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. Cơ chế điều chỉnh pháp luật bắt đầu"hoạt động" bằng sự kiện đề ra các quy phạm pháp luật.Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật: +Yếu tố 1: ý thức cơ sở của cơ chế điều chỉnh pháp luật là quy phạm pháp luật. tổ chức). +Góc độ xã hội: nằm trong cơ chế xã hội. + Yếu tố 2: là các quyết định áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có tính cá biệt. nhằm đảm bảo đưa các yêu cầu của quy phạm pháp luật vào cuộc sống.Cơ chế điều chỉnh pháp luật là 1 quá trình thực hiện sự tác động của pháp luật lên các quan hệ xã hội: 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: là giai đoạn định ra các quy phạm pháp luật.hanhchinh.com. ( có trường hợp không có giai đoạn này). cụ thể.

+ Yếu tố 4: là các hành vi thực tế của các chủ thể quan hệ pháp luật thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Sự xuất hiện. Nếu cơ chế điều chỉnh pháp luật có yếu tố quyết định áp dụng pháp luật: cơ chế điều chỉnh pháp luật phức tạp. tổ chức. chấm dứt quan hệ pháp luật gắn liền với sự kiện pháp lý tức là những hoàn cảnh. Quan hệ pháp luật với nội dung là quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia chính là phương tiện để thực hiện quy phạm pháp luật. không làm việc bị cấm.vn hoặc trên cơ sở xuất hiện các sự pháp lý khác. các quan hệ pháp luật phát sinh với nội dung là các quyền và nghĩa chủ thể. 94 . cơ quan). Như vậy. trên cơ sở pháp lý của cơ chế điều chỉnh pháp luật là quy phạm pháp luật. Trong nhiều trường hợp quy phạm pháp luật không thể tự thân đi vào cuộc sống nếu không có hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. trong trường hợp này ta có cơ chế điều chỉnh pháp luật đơn giản. thay đổi. Chính các quy phạm pháp luât tạo nên mô hình. khuôn mẫu cho hành vi của các chủ thể( cá nhân.hanhchinh. Các quy phạm pháp luật và các quyết định áp dụng pháp luật được ban hành kéo theo sự xuất hiện của quan hệ pháp luật. Cũng có trường hợp quy phạm pháp luật được thực hiện 1 cách trực tiếp bởi các chủ thể mà không cần trải qua giai đoạn áp dụng pháp luật. Ví dụ: chủ thể tuân thủ đúng những quy tắc hành vi chứa đựng trong pháp luật: làm việc phải làm. Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh. Và cuối cùng thông qua hành vi thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể mà quy phạm pháp luật được thực hiện trong cuộc sống.Sinh viên Hanh chinh – www. điều kiện của đời sống thực tế quy định trong phần giả định của quy phạm pháp luật.com.

Sinh viên Hanh chinh – www.com.hanhchinh.vn 95 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful